Giấy trích lục đất có thời hạn bao lâu?

29/10/2022 | 09:17 1694 lượt xem Thủy Thanh

Giấy trích lục đất là một loại giấy tờ có giá trị pháp lý do các cơ quan chức năng có thẩm quyền cung cấp cho người sủ dụng đất khi họ có yêu cầu. Trong giấy trích lục đất bao gồm những thông tin cơ bản như diện tích, vị trí của thửa đất đó. Giấy trích lục đất đóng vai trò quan trọng trong nhiều thủ tục hành chính liên quan đến đất đai cũng như trong việc giải quyết các tranh chấp về đất đai. Vậy “giấy trích lục đất có thời hạn bao lâu”?. Hãy cùng nhau tìm hiểu câu trả lời cùng Tư vấn luật đất đai quan bài viết dưới đây nhé.

Câu hỏi: Chào luật sư, luật sư cho tôi hỏi là cơ quan nào cấp giấy trích lục đất ạ? và giấy trích lục đất có thời hạn hay bo lâu ạ?. Mong luật sư giải đáp. Tôi xin cảm ơn.

Trích lục là gì?

Trích lục được xem là một khái niệm chung chỉ các văn bản giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh quyền sử dụng của công dân trong một lĩnh vực nào đó.

Hiện nay có rất nhiều loại trích lục khác nhau như: trích lục khai sinh, trích lục đăng ký kết hôn, trích lục hộ khẩu, Trích Lục bản đồ địa chính….Tuy nhiên, ở bài viết này của Nhà Phố Đồng Nai sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về trích lục giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hoặc bạn có thể hiểu đơn giản là trích lục sổ đỏ, sổ hồng.

Trích lục thửa đất là gì?

Trích lục thửa đất hay trích lục bản đồ địa chính được hiểu là việc sao chép lại thông tin của một thửa đất bao gồm: kích thước, hình dáng, vị trí,…

Những thông tin này giúp cơ quan Nhà nước có thể quản lý đất đai một cách thuận tiện hơn và hỗ trợ giải quyết những tranh chấp phát sinh. Trích lục lửa đất cũng sẽ giúp người sử dụng đất có thể thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan.

+ Bản đồ địa chính thể hiện các thửa đất và thông tin địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.”

+ Còn trích lục là sự rút ra từng phần và sao lại thông tin.

Như vậy, trích lục thửa đất có thể hiểu là việc lấy ra một phần hoặc toàn bộ thông tin hoặc sao y bản chính của một hay nhiều thửa đất và các yếu tố địa lý của thửa đất đó dựa trên hồ sơ, giấy tờ gốc đã có.

Có 2 loại trích lục:

+ Trích lục là bản sao cấp từ sổ gốc;

+ Trích lục là bản sao được chứng thưc từ bản chính.

Trong hồ sơ trình UBND cấp huyện/tỉnh khi ban hành quyết định thu hồi đất, cho thuê đất, giao đất thì trích lục thửa đất là một trong những giấy tờ quan trọng. Có thể nói trích lục thửa đất là việc đo đạc riêng với thửa đất tại nơi có bản đồ địa chính.

Các trường hợp cần trích lục thửa đất

Trích lục thửa đất là giấy tờ quan trọng để chứng minh quyền sử dụng đất khi cần thiết. Vì thế, sau đây là những trường hợp cần phải có trích lục:

Thứ nhất, trường hợp đất chưa có bản đồ địa chính và chưa có trích đo thửa đất

Theo khoản 3 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013, quy định trong trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa có trích đo địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất đai có nghĩa vụ trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất, khu vực đất đó.

Thứ hai, trường hợp Người xin giao đất, thuê đất có yêu cầu đến cơ quan nhà nước quản lý về đất đai

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất quy định: Nếu trong quá trình xin giao đất, thuê đất, người dân có yêu cầu cần trích đo địa chính thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm phải thực hiện. Bên cạnh đó với những nơi đã có bản đồ địa chính, thì cơ quan tài nguyên môi trường cũng có nhiệm vụ cung cấp trích lục bản đồ địa chính.

Giấy trích lục đất có thời hạn bao lâu
Giấy trích lục đất có thời hạn bao lâu

Thứ ba, trường hợp giữa những người sử dụng đất xảy ra tranh chấp về quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản liên quan

Trong giải quyết tranh chấp đất đai, trích lục bản đồ địa chính là căn cứ quan trọng để xác định một cách rõ ràng, chính xác nhất ranh giới, diện tích đất. Từ đó, biết được cụ thể ranh giới đất của mỗi hộ đến đâu, cơ quan nhà nước tiến hành so sánh diện tích đất trên trích lục bản đồ địa chính so với diện tích đất trên thực tế có sự chênh lệch nhau không, người nào có diện tích đất trên thực tế lớn hơn so với trên bản đồ địa chính, thì người đó có thể đang có dấu hiệu lấn chiếm đất. Thông qua đó cơ quan nhà nước cũng như người sử dụng đất có cơ sở để giải quyết các tranh chấp này.

Thứ tư, trường hợp ranh giới đất bị mờ hoặc bị mất

Đây là trường hợp không hiếm gặp ở các khu vực trung du và miền núi. Ở những vùng này sau thời gian dài sử dụng, đường phân giới hạn giữa các thửa đất có thể bị mờ hoặc bị mất. Khi đó, cơ quan nhà nước quản lý về đất đai sẽ thông qua trích lục bản đồ địa chính để xác định được giới hạn từng thửa đất, nhiều trường hợp còn dùng để xác định tính chất đất. Từ đó có thể xác định được lại mốc ranh giới.

Thứ năm, trường hợp thực hiện các quyền của người sử dụng đất, như chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất,…

Khi người sử dụng đất thực hiện các giao dịch đối với đất đai thì trích lục bản đồ địa chính là một trong những yếu tố không thể thiếu trong hồ sơ thủ tục tiến hành. Trích lục bản đồ địa chính là cơ sở để người sử dụng đất biết diện tích, hình dáng, vị trí,.. của thửa đất trên thực tế mà mình giao dịch.

Thứ sáu, trường hợp cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, đăng kí đất đai, tài sản gắn liền với đất,…

Căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của chính phủ về Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất, quy định: Đối với đất chưa có bản đồ địa chính thì trước khi tiến hành xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký khi đăng ký đất đai; hoặc trong trường hợp đất không có giấy tờ theo quy định ở Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Điều 100 Luật Đất đai 2013 phải xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.

Thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có). Như vậy khi tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng kí đất đai, tài sản gắn liền với đất,… cần phải trích lục bản đồ địa chính.

Giấy trích lục đất có thời hạn bao lâu?

Hiện nay theo quy định của pháp luật hiện hành chưa quy định rõ ràng về thời hạn của giấy trích lục đất đai.

Các trường hợp không được cấp giấy trích lục đất đai: 

Thứ nhất, đối với thời hạn của giấy trích lục đất đai: Hiện nay theo quy định của pháp luật hiện hành chưa quy định rõ ràng về thời hạn của giấy trích lục đất đai.

Các trường hợp không được cấp giấy trích lục đất đai: 

+ Yêu cầu cấp trích lục không rõ ràng, cụ thể trong phiếu yêu cầu.

+ Trên phiếu yêu cầu không ghi rõ thông tin người yêu cầu.

+ Mục đích sử dụng trích lục đất đai không phù hợp với quy định của pháp luật.

+ Người yêu cầu cấp trích lục bản đồ địa chính không thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Thứ hai, đối với thời hạn thực hiện thủ tục trích lục đất đai:

– Thời hạn thực hiện thủ tục xin trích lục thửa đất trích đo thửa đất: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 02 ngày.

– Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết.

Thủ tục trích lục thửa đất thực hiện thế nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 34/2014, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai gồm:

– Tại Trung ương: Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai thuộc Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

– Tại địa phương: Văn phòng đăng ký đất đai.

Hồ sơ yêu cầu cấp trích lục thửa đất gồm:

– Phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai;

– Hợp đồng/văn bản yêu cầu về trích lục thửa đất;

– Giấy tờ về sử dụng đất và các giấy tờ liên quan (bản sao);

– Giấy tờ chứng minh nhân thân.

Trình tự, thủ tục thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ xin trích lục thửa đất

– Với cá nhân: Nộp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai;

– Với tổ chức: Nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trích lục, trích đo thửa đất, khu đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi, cung cấp dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

Bước 3: Hoàn thành các nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả

Sau khi đóng các khoản phí theo yêu cầu thì người yêu cầu được nhận kết quả trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết.

– Nếu nhận được yêu cầu trước 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày; nếu nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.

– Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn được xác định theo thỏa thuận.

Thời hạn thực hiện: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 

Không quá 07 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Người có yêu cầu được nhận kết quả trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết.

Thông tin liên hệ

Trên đây là các thông tin của tư vấn luật Đất đai về vấn đề “Giấy trích lục đất có thời hạn bao lâu“ theo pháp luật hiện hành. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Ngoài ra nếu bạn đọc có quan tấm đến các vấn đề khác liên quan như là làm sổ đỏ,  xin cấp lại sổ đỏ bị mất, chuyển từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư, tư vấn đặt cọc đất, hợp đồng đặt cọc nhà đất đơn giản, Chuyển đất nông nghiệp sang đất sổ đỏ, làm sổ đỏ mới, muốn tách sổ đỏ,… Nếu quý khách hàng còn phân vân, hãy đặt câu hỏi cho Tư vấn luật đất đai qua số hotline: 0833.102.102. Chúng tôi sẽ tiếp nhận thông tin và phản hồi nhanh chóng.

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Thẩm quyền cấp trích lục đất đai thuộc về cơ quan nào?

Theo căn cứ điểm d khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT quy định:
“Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất”
Căn cứ Khoản 2 Điều 15 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT thì Văn phòng đăng ký đất đai quận/huyện nơi có đất sẽ tiếp nhận hồ sơ. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.
Như vậy, để trích sao hồ sơ địa chính, trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính bạn cần nộp hồ sơ cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện.

Lệ phí xin trích lục thửa đất là bao nhiêu?

Tùy điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương sẽ có mức thu khác nhau nhưng phải đảm bảo nguyên tắc:
– Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Tối đa 15.000 đồng/1 lần.
– Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.

Trích lục đất có làm sổ được không?

Điểm b Khoản 3 Điều 70 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP của Văn phòng đăng ký đất đai khi đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quy định công việc như sau:
“ Trích đo địa chính thửa đất hoặc Trích lục bản đồ địa chính chưa có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính mà hiện trạng ranh giới sử dụng đất có sự thay đổi hoặc kiểm tra trích đo địa chính thửa đất phải nộp tiền sử dụng đất. (nếu) “.
Theo quy định trên, một số trường hợp khi làm thủ tục cấp sổ đỏ, văn phòng đăng ký đất đai sẽ trích lục bản đồ địa chính để phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận như đối chiếu diện tích, kích thước, ranh giới thửa đất. đất …
Như vậy, trích lục bản đồ địa chính không không phải là tài liệu chứng minh đủ điều kiện được cấp sổ đỏ.