Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

16/09/2022 | 14:27 42 lượt xem Hương Giang

Nhiều người dân thắc mắc không biết Khung giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2022 được quy định như thế nào? Có được xây nhà trên đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không? Giá chuyển đổi từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở là bao nhiêu? Mời quý bạn đọc theo dõi bài viết bên dưới của Tư vấn luật đất đai để được giải đáp những thắc mắc về vấn đề “Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp” hiện nay. Hi vọng bài viết sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho bạn.

Căn cứ pháp lý

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là gì?

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là loại đất được sử dụng vào mục đích sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh, dịch vụ, bao gồm đất khu công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ chi tiết.

  • Đất xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất công nghiệp các cụm công nghiệp.
  • Đất dành cho mục đích thương mại,  kinh doanh, làm dịch vụ.
  • Đất dành cho các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
  • Đất sử dụng cho các hoạt động khai thác, buôn bán khoáng sản.
  • Đất xây dựng những công trình trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm…
  • Tìm hiểu về vấn đề xây dựng nhà ở trên đất sản xuất kinh doanh

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất xây dựng nhà ở và không được pháp luật cấp phép xây dựng. Do đó, khi khách hàng xây dựng nhà cửa với mục đích xây dựng nhà để ở là không được pháp luật cấp phép.

Nếu khách hàng muốn xây dựng nhà để ở thì phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp sang đất ở.

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Khung giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2022

Pháp luật hiện hành quy định về khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn tại Phụ lục VIII, Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP như sau: 

Loại xã Xã đồng bằng Xã trung duXã miền núi 
Vùng kinh tế Giá tối thiểuGiá tối đaGiá tối thiểuGiá tối đaGiá tối thiểuGiá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc30,05.100,024,04.200,015,05.700,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng60,017.400,048,09.000,042,05.400,0
3. Vùng Bắc Trung bộ21,07.200,018,04.200,012,03.000,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ24,07.200,018,04.800,015,03.600,0
5. Vùng Tây Nguyên    9,04.500,0
6. Vùng Đông Nam bộ36,010.800,030,07.200,024,05.400,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long24,09.000,0    

Có được xây nhà trên đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không?

Khi nói đến việc chuyển đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở thực chất là nói đến những trường hợp chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.

Căn cứ Điểm e, Khoản 1, Điều 57, Luật Đất đai quy định việc chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ Điều 52, Luật Đất đai thì căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là:

  • Kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Căn cứ Điều 59, Luật Đất đai, thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

Như vậy để chuyển đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở thì người sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nói cách khác, chỉ được chuyển sang đất ở khi có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (hộ gia đình, cá nhân muốn chuyển phải có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất, tổ chức muốn chuyển phải có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất).

Thủ tục chuyển đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

– Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.

– Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).

Bước 2. Nộp và tiếp nhận hồ sơ

– Nơi nộp hồ sơ:

Cách 1: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa để chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất

Cách 2: Nơi chưa tổ chức bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất

– Tiếp nhận hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ thì bộ phận tiếp nhận sẽ ghi vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp.

+ Nếu hồ sơ thiếu, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3. Giải quyết yêu cầu

Giai đoạn này thì người dân cần lưu ý nghĩa vụ quan trọng nhất của mình là nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế.

Bước 4. Trả kết quả

Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Giá chuyển đổi từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở được tính như sau:

Trường hợp 1: Đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01/7/2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trường hợp 2: Đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì nộp tiền như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp = Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trường hợp 3: Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp 4: Đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (căn cứ bảng giá đất để tính).

Lưu ý: Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai của người sử dụng đất sang đất ở thì căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng để thu tiền sử dụng đất theo mức quy định tương ứng với từng trường hợp trên.

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ

Trên đây là quan điểm của Tư vấn luật đất đai về Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp”. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc cần tư vấn về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thủ tục mua bán, cho thuê, cho mượn nhà đất khiếu nại, khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai; mẫu hợp đồng đặt cọc nhà đất… vui lòng liên hệ qua hotline: 0833 102 102.  Hoặc qua các kênh sau:

Câu hỏi thường gặp

Đất sản xuất kinh doanh có được thế chấp vay vốn ngân hàng?

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà tổ chức, cá nhân được giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì được thế chấp đất; riêng đối với trường hợp đất trên được giao nhưng trả tiền hằng năm thì không được thế chấp. Người sử dụng đất được thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh khi có các điều kiện sau đây:
Một, có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này.
Hai, đất không có tranh chấp.
Ba, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
Bốn, trong thời hạn sử dụng đất.

Thời hạn sử dụng đất sản xuất kinh doanh là bao lâu?

Theo quy định, thời hạn sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 50 năm. Một số dự án đặc thù thời hạn sử dụng đất cao hơn là 70 năm.

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thể thế chấp, chuyển nhượng không?

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thể thế chấp, chuyển nhượng nếu có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 như sau:
– Có Giấy chứng nhận
– Không có tranh chấp
– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
– Trong thời hạn sử dụng đất.