Thay đổi thông tin sổ hồng như thế nào?

12/09/2023 | 14:18 36 lượt xem Thủy Thanh

Câu hỏi: Câu hỏi: Chào luật sư, tôi có một mảnh đất đã được cấp Sổ hồng do tôi và vợ đứng tên. Trong giấy chứng nhận đó thì có ghi địa chỉ của chúng tôi là tại quê tôi. Tuy nhiên hiện giờ hai vợ chồng tôi đã chuyển đến nơi khác sinh sống thì có cần phải thực hiện thủ tục “thay đổi thông tin sổ hồng” hay không ạ?. Tôi xin cảm ơn.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một loại giấy tờ pháp lý có ghi đầy đủ các thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các thông tin về mảnh đất…. Vậy việc thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận này như thế nào?, hãy cùng Tư vấn luật đất đai tìm hiểu ngay nhé.

Sổ hồng là gì?

Có lẽ khái niệm sổ đỏ, sổ hồng là những khái niệm rất quen thuộc với người dân, đây chính là cách gọi thường gặp của người dân khi nói về các loại mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua các thời kỳ mà pháp luật nước ta đã quy định.

Tương tự như “Sổ đỏ”, người dân thường gọi chung “Sổ hồng” để chỉ một loại giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà đất, dựa trên màu sắc của nó.

Trước ngày 10/12/2009, ở Việt Nam tồn tại hai loại giấy chứng nhận khác nhau. Có một loại giấy có bìa màu hồng, được gọi là “Sổ hồng theo mẫu của Bộ Xây dựng,” được sử dụng để chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất. Có một loại giấy khác có bìa màu đỏ, được gọi là “Sổ đỏ theo mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường,” được sử dụng để chứng nhận quyền sử dụng đất.

Từ ngày 10/12/2009, khi Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất được cấp một loại giấy chứng nhận duy nhất, theo một mẫu thống nhất, được gọi là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất.”

Lưu ý rằng, mặc dù từ ngày 10/12/2009, chỉ cấp một loại giấy chứng nhận theo mẫu chung (có bìa màu hồng cánh sen), nhưng các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở được cấp trước đó vẫn có giá trị pháp lý và không yêu cầu phải đổi sang mẫu giấy chứng nhận mới.

Vì vậy, “Sổ hồng” chính là giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất. Nó là một tài liệu pháp lý mà Nhà nước sử dụng để xác nhận việc người sở hữu có quyền sử dụng đất.

Thay đổi thông tin sổ hồng được không?

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì khi chủ sở hữu đất muốn tặng cho, chuyển nhượng, thừa kế… thì việc thay đổi thông tin chủ sở hữu mảnh đất này là điều bắt buộc, hay như trong trường hợp có sai sót hoặc có thay đổi về thông tin trong sổ hồng thì có thể thực hiện thủ tục thay đổi thông tin sổ hồng.

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận, có nội dung thông tin chung bao gồm: họ tên, năm sinh, số giấy tờ nhân thân, địa chỉ thường trú.

Và theo điểm g khoản 1 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) quy định về trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất như sau:

Điều 17. Các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

1. Các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm:

a) Nhận quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất, quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất đã cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn; hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Chuyển quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất, một phần tài sản gắn liền với đất đã cấp Giấy chứng nhận cho người khác trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này hoặc chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất trong các thửa đất cấp chung một Giấy chứng nhận thì bên chuyển quyền được xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

d) Đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã hình thành hoặc hình thành trong tương lai;

đ) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện đăng ký cho thuê, thuê lại đất; xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại đất;

Thay đổi thông tin sổ hồng

e) Hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc ngược lại; chuyển đổi công ty; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp không thuộc trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

g) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên, thay đổi thông tin về pháp nhân, nhân thân, địa chỉ;

h) Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên;

i) Thay đổi về hạn chế quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

k) Thay đổi về nghĩa vụ tài chính đã ghi trên Giấy chứng nhận;

l) Thay đổi về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận; chứng nhận bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp;

m) Thay đổi thông tin về số hiệu thửa; diện tích thửa do đo đạc; tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất;

n) Chuyển mục đích sử dụng đất;

o) Thay đổi thời hạn sử dụng đất;

p) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

q) Xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

r) Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;

s) Đính chính nội dung trên Giấy chứng nhận đã cấp do có sai sót trong quá trình viết hoặc in;

t) Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất có thửa đất được tách ra để cấp riêng một Giấy chứng nhận.

Theo đó, người sử dụng đất xác nhận thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp theo nhu cầu khi thuộc các trường hợp như trên thì được xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Thủ tục thay đổi thông tin sổ hồng

Khi người dân muốn thay đổi các thông tin đã được ghi trên giấy chứng nhận đã cấp trước đó thì nên thực hiện thủ tục thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận. Đây là một loại thủ tục hành chính khá phổ biến hiện nay, sau đây mời các bạn hãy cùng tìm hiểu nhé.

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Căn cứ khoản 6 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định về hồ sơ nộp khi xác nhận thay đổi thông tin về địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, gồm có:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

– Các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động.

Cách 1: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu

Cách 2: Không nộp hồ sơ tại UBND cấp xã

– Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện; nơi chưa có Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

– Địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì nộp tại bộ phận một cửa theo quy định của UBND cấp tỉnh.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ;

Bước 3: Giải quyết yêu cầu;

Thông tin biến động  được xác nhận và ghi tại trang 3, 4 của Giấy chứng nhận.

Bước 4: Trao kết quả.

Thời hạn giải quyết: Do Ủy bạn nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thời gian trên không bao gồm ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật.

Lệ phí: Hiện nay, pháp luật chưa có quy định chung về mức phí mà cá nhân, hộ gia đình phải nộp khi thực hiện thủ tục thay đổi thông tin thường trú trên Giấy chứng nhận đã cấp. Mức phí này sẽ do từng tỉnh, thành phố quy định. Theo đó, mỗi địa phương sẽ quy định mức phí khau nhau tùy từng trường hợp cụ thể khác nhau.

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Thay đổi thông tin sổ hồng” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tư vấn luật đất đai luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan như là tư vấn pháp lý về Chuyển đất nông nghiệp sang đất sổ đỏ vui lòng liên hệ đến hotline 0833.102.102. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

Câu hỏi thường gặp

Đổi từ CMND sang CCCD có bắt buộc phải đính chính sổ hồng?

Việc thay đổi thông tin số CMND, CCCD trên sổ đỏ không thuộc trường hợp đăng ký biến động tại Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013.
Theo Điểm g Khoản 1 Điều 17 Thông tư số 23/2014 sửa đổi tại Thông tư số 33/2017, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên, xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số CMND, số thẻ CCCD, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp theo nhu cầu.
Căn cứ theo quy định trên, người dân hoàn toàn có quyền điều chỉnh thông tin trên Giấy chứng nhận cho đúng với số thẻ CCCD mới của mình. Tuy nhiên, pháp luật không bắt buộc phải điều chỉnh. Chưa kể, các cá nhân, tổ chức có thể dùng điện thoại thông minh quét mã QR trên thẻ CCCD gắn chip để xem các thông tin như số CMND cũ, họ tên của người được cấp. Khi người dân đến Văn phòng công chứng để công chứng hợp đồng mua bán đất, nhân viên công chứng sẽ quét mã QR trên thẻ CCCD gắn chip để xác định số CMND trên Giấy chứng nhận và số trên CCCD gắn chip là của một người.

Nội dung trên sổ hồng gồm những gì?

Theo khoản 1 của Điều 3 trong Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thiết kế gồm một tờ giấy có tổng cộng 04 trang, với in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và Trang bổ sung có nền trắng như sau:
Giấy chứng nhận bao gồm một tờ có 4 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; gồm các nội dung như sau:
Trang 1: Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ;
Mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành giấy chứng nhận (số seri) gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
– Trang 2: In chữ màu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký và cơ quan ký cấp giấy chứng nhận; số vào sổ cấp giấy chứng nhận.
– Trang 3: In chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận”.
– Trang 4: In chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận”; nội dung lưu ý đối với người được cấp giấy chứng nhận; mã vạch.
– Trang bổ sung giấy chứng nhận: In chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung giấy chứng nhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành giấy chứng nhận; số vào sổ cấp giấy chứng nhận và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận” như trang 4 của giấy chứng nhận.