Thông tư 35/2017/TT-BTNMT có hiệu lực từ bao giờ?

23/06/2022 | 15:26 35 lượt xem Trà Ly

Thông tư 35/2017/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế – kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Để nắm bắt rõ hơn nội dung các quy định được nêu trong Thông tư 35/2017/TT-BTNMT. Tư vấn luật đất đai mời bạn xem trước và tải xuống văn bản này trong bài viết dưới đây nhé.

Tình trạng pháp lý

Số hiệu:35/2017/TT-BTNMTLoại văn bản:Thông tư
Nơi ban hành:Bộ Tài nguyên và Môi trườngNgười ký:Nguyễn Thị Phương Hoa
Ngày ban hành:04/10/2017Ngày hiệu lực:25/11/2017
Ngày công báo:14/12/2017Số công báo:Từ số 933 đến số 934
Tình trạng:Còn hiệu lực

Nội dung nổi bật

Định mức kinh tế – kỹ thuật xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai gồm cơ sở dữ liệu về địa chính, thống kê, kiểm kê đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giá đất đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tại Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT ngày 04/10/2017.

Định mức này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành; áp dụng cho các cơ quan quản lý Nhà nước về Tài nguyên và Môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty Nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

Nội dung định mức bao gồm: Định mức lao động; định mức thiết bị; định mức dụng cụ; định mức vật liệu. Trong đó, công lao động cá nhân xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản m là 08 giờ đối với lao động bình thường và 06 giờ đối với lao động nặng nhọc. Thời hạn sử dụng dụng cụ được phân thành các nhóm cơ bản sau: Các dụng cụ đồ thủy tinh có thời hạn sử dụng là 01 năm; Các dụng cụ đồ nhựa có thời hạn sử dụng là 03 năm; các dụng cụ đồ gỡ có thời hạn sử dụng là 05 năm.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25/11/2017.

Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT
Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT

Tải xuống Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT

Thông tin liên hệ

Trên đây là quan điểm của Tư vấn luật đất đai về “Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT”. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc cần tư vấn về thành lập doanh nghiệp; tra mã số thuế cá nhân, xác nhận độc thân;… vui lòng liên hệ qua hotline: 0833 102 102.  Hoặc qua các kênh sau:

Mời bạn xem thêm bài viết

Câu hỏi thường gặp

Cơ sở dữ liệu đất đai là gì?

Theo quy định tại khoản 23 điều 3 Luật đất đai 2013: “Cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp các dữ liệu đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
Cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử. Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác.
Cơ sở dữ liệu đất đai là công cụ để thực hiện tốt công tác quản lý hiện đại; giúp nhà nước kiểm soát được tài nguyên đất; cung cấp dịch vụ công tốt nhất cho người dân, góp phần vào khả năng phát triển ổn định kinh tế – xã hội. 

Định mức vật liệu khi xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai như thế nào?

Thông tư 35 quy định định mức vật liệu khi xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai gồm:
– Danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm.
– Số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Gồm:
+ Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động. Trường hợp định mức vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng (cho nhiều bước công việc) thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công việc tương ứng ở phần định mức lao động;
+ Mức vật liệu có giá trị thấp chưa được quy định trong các Bảng định mức vật liệu được tính bằng 8% mức vật liệu trong Bảng tương ứng (bao gồm cả tỷ lệ hao hụt vật liệu do vận chuyển, thi công (nếu có)).

Quy định về việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia như thế nào?

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 05/2017/TT-BTNMT quy định việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia bao gồm cơ sở dữ liệu đất đai do cơ quan Trung ương tổ chức xây dựng và cơ sở dữ liệu đất đai do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xây dựng.