Làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền 1m2?

21/09/2022 | 10:06 260 lượt xem Hương Giang

Để làm sổ đỏ, người dân phải trải qua nhiều thủ tục phức tạp và bỏ ra một khoản chi phí để làm làm thủ tục xin cấp sổ đỏ. Vậy cụ thể chi phí để làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền? Theo quy định, làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền 1m2? Giá đất 1m2 tính lệ phí trước bạ làm sổ đỏ tính như thế nào? Trường hợp nào không phải nộp tiền sử dụng đất khi làm sổ đỏ? Sau đây, mời quý bạn đọc theo dõi bài viết bên dưới của Tư vấn luật đất đai để được giải đáp những thắc mắc này nhé. Hi vong bài viết sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho quý bạn đọc.

Căn cứ pháp lý

Làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền 1m2?

Lệ phí trước bạ làm sổ đỏ

Theo Điều 5 và Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ thì căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%). Và mức thu lệ phí trước bạ đối với đất là 0.5%.

Lệ phí trước bạ=Giá tính lệ phí trước bạ đấtx0.5%

Trong đó: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất=Diện tích đất (m2)xGiá một mét vuông đất (đồng/m2) theo bảng giá đất

Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất.

Lệ phí cấp sổ đỏ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Do vậy, lệ phí cấp sổ đỏ tại từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là khác nhau.

Ví dụ, lệ phí cấp sổ đỏ đất thổ cư tại thành phố Hà Nội như sau:

Cấp giấy chứng nhận mới: từ 10.000 đồng đến 100.000 đồng tùy khu vực đối với cá nhân, hộ gia đình; từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với tổ chức.

Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ

Theo điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.

Ví dụ :

Mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thành phố Hà Nội theo quy định tại: Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND như sau:

  • Hồ sơ giao đất, cho thuê đất: 1.000 đồng/m2 đất được giao, cho thuê; tối đa 7.500.000 đồng/hồ sơ.
  • Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 0,15% giá trị chuyển nhượng, tối đa 5.000.000 đồng/hồ sơ.

Giá trị chuyển nhượng được căn cứ trên giá trị hợp đồng chuyển nhượng giữa hai bên, trong trường hợp giá trị hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn khung giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm thì giá trị chuyển nhượng phải được lấy theo khung giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.

Làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền 1m2
Làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền 1m2

Tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ

Theo quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2013 thì: Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Theo đó, tiền sử dụng đất mà người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) phải nộp dựa trên những căn cứ sau:

  • Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất.
  • Mục đích sử dụng đất.
  • Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc giá đất cụ thể.

Các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất khi làm sổ đỏ đất thổ cư bao gồm:

  • Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai.
  • Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai.
  • Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.
  • Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận.

Mức tiền phải nộp tùy vào từng trường hợp cụ thể, có thể thuộc một trong các trường hợp như sau:

  • 50% tiền sử dụng đất.
  • 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở.
  • 100% tiền sử dụng đất
  • 40% tiền sử dụng đất

Giá đất 1m2 tính lệ phí trước bạ làm sổ đỏ

Chúng tôi xin tổng hợp và đưa ra giá đất thổ cư bao nhiêu tiền 1 m vuông tại các vùng trên cả nước.

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

Đây là vùng kinh tế nằm ở phía Bắc của nước ta bao gồm các tỉnh: Điện biên, Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lào Cai, Phú Thọ, Yên bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Bắc Giang.

  • Giá đất tại các xã đồng bằng: Giá đất tối thiểu là 500.000 đồng/1m2 và giá tối đa có thể đạt là 8.500.000 đồng/1m2. Tùy vào vị trí của mảnh đất để nâng giá hoặc giảm giá cho hợp lý.
  • Giá đất tại xã Trung du: Tại các xã này, mức giá tối thiểu cho 1m2 đất thổ cư là 400.000 đồng. Giá tối đa bán được là 7.000.000 đồng cho 1m2 đất.
  • Cuối cùng là giá đất thổ cư tại các xã miền núi: Ở khu vực này, giá đất tối đa mà người dân có thể bán được rơi vào khoảng 9.500.000 đồng/ 1m2 và tối thiểu là 250.000 đồng trên 1m2.

Vùng đồng bằng sông Hồng

Gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương như: Bắc Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và Thái Bình.

  • Giá đất tại vùng đồng bằng: Giá đất tối thiểu ở đây là 100.000 đồng trên 1m2 và cao nhất khoảng gần 29.000.000 đồng cho 1m2 diện tích đất thổ cư.
  • Giá đất tại xã Trung du 15.000.000 đồng và tối thiểu nhất là 80.000 đồng cho 1m2 đất thổ cư.
  • Còn tại các xã miền núi: Giá đất thổ cư dao động trong khoảng 70.000 đồng/1m2 cho đến 9.000.000 đồng/1m2 đất.

Vùng Bắc Trung Bộ

Đối với đất thổ cư ở vùng kinh tế Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh: Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế có giá đất thổ cư bao nhiêu tiền 1m2 mà lại được đánh giá là thấp nhất trong cả nước?

  • Giá đất thổ cư tại các xã đồng bằng: Dao động ở mức 35.000 đồng cho 1m2 đất đến 12.000 đồng là mức giá cao nhất đối với diện tích 1m2.
  • Đối với đất tại các xã Trung du: Mức giá tối thiểu cho 1m2 đất ở là 30.000 đồng và giá cao nhất là 7.000.000 đồng/1m2.
  • Cuối cùng là các xã miền núi: Đất thổ cư có giá cao nhất là 5.000.00 đồng trên 1m2 đất và thấp nhất là 20.000 đồng đối với 1m2 đất ở.

Vùng kinh tế duyên hải Nam Trung bộ

Đây là vùng kinh tế có hoạt động du lịch và dịch vụ cao gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương như: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận cũng được phân chia làm nhiều khu vực khác nhau.

  • Đối với đất thuộc các xã đồng bằng: 40.000 đồng là mức giá tối thiểu trên 1m2 đất thổ cư và tối đa là 12.000 đồng trên 1m2.
  • Còn với khu vực các xã Trung du: Thì giá đất nằm trong khoảng từ 30.000 đồng đến 8.000.000 cho 1m2 đất thổ cư.
  • Và đối với khu vực các xã miền núi: Đất mức giá cao nhất là 6.000.000 đồng/1m2 đất và 25.000 đồng cho 1m2 diện tích đất thổ cư.

Vùng kinh tế Đông Nam bộ

Bao gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương như: Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh. Được đánh giá là vùng đất có tiềm năng lớn về bất động sản nhất là có sự góp mặt của trung tâm kinh tế sầm uất lớn nhất Việt Nam là Thành phố Hồ Chí Minh và nhiều dự án chung cư được xây dựng tại đây.

  • Tại các xã đồng bằng: Giá đất thấp nhất là 60.000 đồng/1m2 và giá cao nhất là 18.000.000 đồng/1m2 là vùng có giá cao thứ 2 trong cả nước đứng sau vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Đối với các xã có đất tại trung du: Mức giá thấp nhất là 50.000 đồng cho 1m2 và mức giá cao nhất 12.000.000 đồng trên 1m2.
  • Còn với khu vực các xã miền núi: Giá đất thấp nhất là 40.000 đồng/1m2 và cao nhất đạt khoảng 9.000.000 đồng cho 1m2 diện tích đất thổ cư.

Vùng kinh tế đồng bằng sông Cửu Long

Đây là vùng kinh tế nằm ở phía Nam gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương như: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu và Cà Mau. Bởi đây là khu vực chủ yếu là đồng bằng nên khu vực trung du và miền núi sẽ không có. Giá đất thấp nhất ở đây khoảng 40.000 đồng/1m2 và mức giá cao nhất là 15.000.000 đồng cho diện tích 1m2 đất thổ cư.

Trên đây là tổng hợp và phân chia giá 1m vuông đất theo từng vùng kinh tế, hy vọng giúp ích cho các bạn.

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ

Trên đây là quan điểm của Tư vấn luật đất đai về Quy trình cấp đất dịch vụ”. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc cần tư vấn về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thủ tục mua bán, cho thuê, cho mượn nhà đất khiếu nại, khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai; gia hạn thời hạn sử dụng đất… vui lòng liên hệ qua hotline: 0833 102 102.  Hoặc qua các kênh sau:

Câu hỏi thường gặp

Trường hợp nào không phải nộp tiền sử dụng đất khi làm sổ đỏ?

Theo quy định, người dân sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất khi được cấp sổ đỏ cho đất thổ cư nếu thuộc trong những trường hợp sau:
– Có giấy tờ về quyền sử dụng đất đứng tên mình theo quy định tại khoản 1 Điều 100 luật Đất đai 2013.
– Có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng mang tên người khác theo quy định tại khoản 2 Điều 100 luật Đất đai 2013.
– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013.
– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.
– Đất giao không đúng thẩm quyền theo quy định.
– Được miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 11 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.

Sổ đỏ bị mất có xin cấp lại được không?

Theo quy định tại Điều 99 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất có quyền đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là sổ đỏ) khi bị mất.

Mua đất không có sổ đỏ có bị phạt không?

Theo quy định, một trong những điều kiện để người sử dụng đất được chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất là đất phải có sổ đỏ. Theo đó, có thể thấy, mua đất không có sổ đỏ là hành vi vi phạm pháp luật đất đai. Hành vi mua đất không có sổ đỏ bị xử phạt hành chính theo quy định.