Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản có cần thành lập doanh nghiệp hay không?

09/08/2022 | 14:49 47 lượt xem Trà Ly

Chào Luật sư, tôi có một câu hỏi muốn hỏi Luật sư. Tôi đang có dự định kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản. Vì tôi không rõ về pháp luật, nên tôi không hiểu Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản có cần thành lập doanh nghiệp hay không? Do đó, tôi muốn hỏi Luật sư: Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản có cần thành lập doanh nghiệp hay không? Rất mong Luật sư giải đáp. Cảm ơn Luật sư.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Để giải đáp thắc mắc về Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản có cần thành lập doanh nghiệp hay không?, hãy theo dõi bài viết dưới đây nhé.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Kinh doanh bất động sản 2014
  • Nghị định 02/2022/NĐ-CP
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP

Dịch vụ tư vấn bất động sản có thuộc hoạt động kinh doanh bất động sản không?

Theo khoản 8 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định về hoạt động tư vấn bất động sản như sa Tư vấn bất động sản là hoạt động trợ giúp về các vấn đề liên quan đến kinh doanh bất động sản theo yêu cầu của các bên.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định về hoạt động kinh doanh bất động sản như sau:

Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.

Căn cứ các quy định trên, ta thấy hoạt động tư vấn bất động sản thuộc một trong các hình thức hoạt động kinh doanh bất động sản hoặc có thể nói hoạt động tư vấn bất động sản cũng là hoạt động kinh doanh bất động sản.

Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản có cần thành lập doanh nghiệp hay không?

Để thành lập công ty dịch vụ tư vấn bất động sản, tổ chức, cá nhân trước tiên phải đáp ứng điều kiện đối với hoạt động kinh doanh bất động sản theo Điều 4 Nghị định 02/2022/NĐ-CP như sau:

– Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải có các điều kiện sau đây:

+ Phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành nghề kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp);

+ Phải công khai trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, tại trụ sở Ban Quản lý dự án (đối với các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản), tại sàn giao dịch bất động sản (đối với trường hợp kinh doanh qua sàn giao dịch bất động sản) các thông tin về doanh nghiệp (bao gồm tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại liên lạc, tên người đại diện theo pháp luật), thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Kinh doanh bất động sản, thông tin về việc thế chấp nhà, công trình xây dựng, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh (nếu có), thông tin về số lượng, loại sản phẩm bất động sản được kinh doanh, số lượng, loại sản phẩm bất động sản đã bán, chuyển nhượng, cho thuê mua và số lượng, loại sản phẩm còn lại đang tiếp tục kinh doanh.

Đối với các thông tin đã công khai quy định tại điểm này mà sau đó có thay đổi thì phải được cập nhật kịp thời ngay sau khi có thay đổi;

+ Chỉ kinh doanh các bất động sản có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 9, Điều 55 của Luật Kinh doanh bất động sản.

– Đối với trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án bất động sản theo quy định của pháp luật thì nhà đầu tư đó phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên. Khi thực hiện kinh doanh bất động sản thì chủ đầu tư dự án phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Việc xác định vốn chủ sở hữu quy định tại khoản này được căn cứ vào kết quả báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc kết quả báo cáo kiểm toán độc lập của doanh nghiệp đang hoạt động (được thực hiện trong năm hoặc năm trước liền kề); trường hợp là doanh nghiệp mới thành lập thì xác định vốn chủ sở hữu theo vốn điều lệ thực tế đã góp theo quy định của pháp luật.

Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản có cần thành lập doanh nghiệp hay không?
Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản có cần thành lập doanh nghiệp hay không?

Bên cạnh đó, cần phải đáp ứng điều kiện đối với hoạt động dịch vụ tư vấn bất động sản theo Điều 74 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 như sau:

Điều 74. Dịch vụ tư vấn bất động sản

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản phải thành lập doanh nghiệp.

2. Nội dung kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản bao gồm:

a) Tư vấn pháp luật về bất động sản;

b) Tư vấn về đầu tư tạo lập, kinh doanh bất động sản;

c) Tư vấn về tài chính bất động sản;

d) Tư vấn về giá bất động sản;

đ) Tư vấn về hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản.

3. Nội dung, phạm vi tư vấn, quyền và nghĩa vụ của các bên, phí dịch vụ tư vấn bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

4. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản chịu trách nhiệm thực hiện cam kết trong hợp đồng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

Như vậy, Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản cần phải thành lập doanh nghiệp.

Xử phạt tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản không thành lập doanh nghiệp

Đối với trường hợp pháp luật quy định Kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã mà không thành lập theo quy định thì sẽ bị xử phạt hành chính theo Điểm a Khoản 1 Điều 58 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

Điều 58. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản

1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh bất động sản thuộc trường hợp phải thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã mà không thành lập theo quy định;

b) Không công khai, công khai không đầy đủ hoặc không đúng các nội dung về dự án bất động sản, dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định;

c) Hợp đồng kinh doanh bất động sản không được lập thành văn bản hoặc lập hợp đồng kinh doanh bất động sản không đầy đủ các nội dung chính theo quy định hoặc trái quy định của pháp luật;

d) Không cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng hoặc việc sử dụng tiền ứng trước khi có yêu cầu; không cho phép bên mua, bên thuê mua được kiểm tra thực tế tiến độ thi công, chất lượng công trình theo quy định;

đ) Thu các loại phí liên quan đến chuyển nhượng bất động sản không đúng quy định.”

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản có cần thành lập doanh nghiệp hay không?”. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo hồ sơ ngừng kinh doanh; tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty ở việt nam; đơn xác nhận tình trạng hôn nhân, đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh, dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự hà nội của chúng tôi; tư vấn luật đất đai, mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận. Liên hệ hotline: 0833.102.102 hoặc qua các kênh sau:

FB: www.facebook.com/luatsux
Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatsux
Youtube: https://www.youtube.com/Luatsux

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp

Tư vấn bất động sản là gì?

Tư vấn bất động sản là cung cấp những tài liệu nghiên cứu. Những số liệu thống kê và cung cấp những thông tin cần thiết cho khách hàng. Những thông tin này chính là tài liệu tham khảo để khách hàng đưa ra những quyết định đầu tư.

Những ai có thể kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản?

Chủ thể tham gia kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản: Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài. (Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản phải thành lập doanh nghiệp)

Nội dung kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản gồm những gì?

Nội dung kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản tại khoản 2 Điều 74 Luật kinh doanh bất động sản 2014 bao gồm:
– Tư vấn pháp luật về bất động sản;
– Tư vấn về đầu tư tạo lập, kinh doanh bất động sản;
– Tư vấn về tài chính bất động sản;
– Tư vấn về giá bất động sản;
– Tư vấn về hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản.