Thủ tục gia hạn đất 50 năm thế nào?

06/06/2023 | 15:15 13 lượt xem Thanh Thùy

Chào Luật sư, hôm trước tôi có xem lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thấy có phần thời hạn. Tôi thấy thời hạn đất của tôi cũng sắp hết. Tuy nhiên do mấy hôm nay tôi bận việc nên chưa tìm hiểu và chưa tiến hành thủ tục gia hạn đất được. Tôi định cuối tuần này sẽ đi gia hạn đất. Không biết quy định về thủ tục gia hạn đất 50 năm hiện nay ra sao? Gia hạn đất 50 năm có phải đóng phí gì hay không? Thủ tục gia hạn đất 50 năm cần có những loại giấy tờ gì theo quy định của pháp luật hiện hành? Gia hạn đất 50 năm có khó hay không? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Cảm ơn bạn đã tin tưởng dịch vụ tư vấn của chúng tôi. Tư vấn luật đất đai xin được tư vấn cho bạn như sau:

Đất 50 năm là gì? Quy định pháp luật về đất 50 năm

Hiện nay đất 50 năm được nhiều người quan tâm. Vậy luật quy định đất 50 năm là gì và quy định pháp luật về đất 50 năm cụ thể hiện nay như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo nội dung bên dưới để biết thêm thông tin nhé:

Theo luật Đất đai năm 2013 thì không có nội dung quy định về loại đất 50 năm mà chỉ có 03 nhóm đất là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng. Tuy nhiên thì có thể hiểu đất 50 năm là đất có thời hạn sử dụng 50 năm được ghi trong sổ đỏ, sổ hồng. Đất 50 năm không phải là loại đất theo quy định của pháp luật mà đó là cách gọi của người người dân dùng để chỉ loại đất có thời hạn sử dụng 50 năm. 

Tại điều 126 Luật đất đai năm 2013 có quy định về đất sử dụng có thời hạn theo đó thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3 và khoản 5 của điều 129 của luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn thì hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được trực tiếp sử dụng đất theo thời hạn quy định. 

Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất. 

Theo quy định của pháp luật thì thời hạn giao đất cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dụ án đầu tư hoặc xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm. 

Thời hạn sử dụng đất đối với đất sử dụng có thời hạn là bao lâu?

Hiện nay quy định về thời hạn sử dụng đất là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm. Vậy cụ thể thời hạn sử dụng đất là bao lâu và khi hết hạn thì các chủ thể cần phải làm gì? hãy cùng tìm hiểu thông qua nội dung dưới đây nhé:

Thời hạn sử dụng đất với đất sử dụng có thời hạn theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 126 Luật Đất đai 2013 như sau:

– Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai 2013 thì thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp là 50 năm. 

Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.

– Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. 

Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

– Đối với các trường hợp sau:

+ Tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

+ Tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư;

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam, thì:

Thời hạn giao đất, cho thuê đất được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn nêu trên.

Thủ tục gia hạn đất 50 năm thế nào?

Hiện nay có những loại đất có hạn sử dụng là 50 năm. Vậy khi đất 50 năm hết hạn thì cần chuẩn bị những loại giấy tờ nào và thủ tục thực hiện gia hạn đất 50 năm hiện nay được quy định ra sao? Căn cứ khoản 1 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế và không thuộc trường hợp quy định tại mục 3 dưới đây có nhu cầu gia hạn sử dụng đất thì thực hiện theo quy định sau:

– Trước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu là 06 tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất.

* Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm có:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

Mẫu Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

– Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư có thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án đầu tư phù hợp thời gian xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư.

Trường hợp tổ chức trong nước đang sử dụng đất để thực hiện hoạt động đầu tư trên đất nhưng không thuộc trường hợp có Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì thể hiện cụ thể lý do đề nghị gia hạn sử dụng đất tại điểm 4 của Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

– Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có).

(Khoản 9 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi Thông tư 09/2021/TT-BTNMT)

Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư.

– Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất.

Trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì giao Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký.

Đối với trường hợp xin gia hạn sử dụng đất mà phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư thì việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư.

Trường hợp dự án đầu tư có điều chỉnh quy mô mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì thời hạn sử dụng đất được điều chỉnh theo thời gian hoạt động của dự án;

– Người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường;

– Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã;

– Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.

Thủ tục gia hạn đất 50 năm thế nào?

Hồ sơ thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp thế nào?

Thủ tục gia hạn đất 50 năm đã được giải đáp thông qua nội dung bên trên. Vậy về vấn đề Hồ sơ, thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất được quy định như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo nội dung sau đây để có thêm thông tin nhé:

Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất thì theo khoản 2 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 và khoản 3 Điều 210 Luật Đất đai 2013 mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nêu trên có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:

– Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất;

– Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;

– Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 và khoản 3 Điều 210 Luật Đất đai 2013 vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Lệ phí gia hạn đất 50 năm hiện nay như thế nào?

Lệ phí gia hạn đất 50 năm hiện nay cũng được nhiều người quan tâm. Vậy lệ phí gia hạn đât 50 năm hiện nay là bao nhiêu và nộp lệ phí gia hạn đất 50 năm ở đâu? hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông qua nội dung bên dưới đây để có thêm nhiều thông tin hữu ích nhé:

Căn cứ vào Nghị định 45/2014/NĐ-CP, khi chuyển đổi đất 50 năm sang đất ở, bạn sẽ phải nộp tiền sử dụng đất cụ thể:

Tiền sử dụng đất phải nộp=Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ởTiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp

Các trường hợp đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng hợp pháp thì căn cứ vào nguồn gốc đất để thu tiền sử dụng đất cụ thể như sau:

  • Đất có nguồn gốc là đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.
  • Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp được giao trong hạn mức sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.

Ngoài ra, bạn sẽ chịu các loại phí khác như: phí cấp giấy chứng nhận, phí đăng ký biến động đất đai, trích lục bản đồ.

  • Cấp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) nhà nước áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
  • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.
  • Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Thủ tục gia hạn đất 50 năm thế nào?” Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật sư tư vấn luật đất đai với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý như chi phí làm sổ đỏ…. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline: 0833102102

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Hiện nay Đất 50 năm có bị thu hồi hay không? 

Quy định về đất 50 năm khi hết thời hạn sử dụng đất thì theo khoản 2 điều 74 nghị định 43/2014/NĐ-CP thì quy định về trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất, xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn theo như quy định tại khoản 1 điều 126 và khoản 3 điều 210 Luật đất đai 2013. 

Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh là để làm gì?

– Làm nơi đống quân, trụ sở làm việc.
– Xây dựng căn cứ quân sự
– Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh.
– Xây dựng ga, cảng quân 
– Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh
– Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân
– Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí
– Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân. 
– Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ tranh nhân dân
– Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý. 

Đất 50 năm không cần làm thủ tục gia hạn có được ?

Tại Điều 126 Luật Đất đai 2013 đã quy định về cách xử lý khi hết thời hạn sử dụng (được nêu rõ tại bảng trên). Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất được quy định rõ tại khoản 2 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:
“2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất”.