Trình tự thủ tục nhận thừa kế đất không có sổ đỏ 2022

03/10/2022 | 17:04 18 lượt xem Hương Giang

Nhiều độc giả gửi câu hỏi đến Tư vấn luật đất đai thắc mắc về vấn đề Đất chưa có sổ đỏ có được để thừa kế không? Thủ tục nhận thừa kế đất không có sổ đỏ năm 2022 như thế nào? Cách chia thừa kế đất không có sổ đỏ năm 2022 ra sao? Mời quý bạn đọc theo dõi bài viết bên dưới của Tư vấn luật đất đai để được giải đáp những thắc mắc về vấn đề này nhé. Hi vọng bài viết sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho bạn.

Căn cứ pháp lý

Đất không có sổ đỏ là gì?

Khoản 16 (Điều 3 Luật Đất đai 2013) quy định: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Vì vậy đây là loại giấy tờ rất quan trọng, là căn cứ để bảo vệ quyền và xác định nghĩa vụ của người chủ sở hữu trong các quan hệ giao dịch. Trường hợp chủ sở hữu đất chưa có sổ đỏ sẽ rất khó khăn trong việc chứng minh căn cứ để bảo vệ quyền lợi, xác định nghĩa vụ và sẽ chịu nhiều thiệt thòi về đất trong việc hạn chế các giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hay thế chấp, đền bù khi thu hồi đất,…

Đất không có sổ đỏ có được để thừa kế không?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người đã chết để lại.

Trong đó nếu tài sản để thừa kế là quyền sử dụng đất thì người để lại di sản bên cạnh tuân theo các quy định về thừa kế thì còn phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về đất đai. 

Cá nhân được để lại thừa kế là quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại (Điều 188 Luật Đất đai 2013). Bên cạnh đó, thửa đất được để lại thừa kế cũng phải đáp ứng các điều kiện sau: 

  • Đất không có tranh chấp
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án
  • Trong thời hạn sử dụng đất

Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ thuộc điều khoản này thì được cấp sổ đỏ (đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận)

Ngoài ra theo nếu người sử dụng đất không có các loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 nhưng có các giấy tờ được quy định tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP cũng được cấp sổ đỏ.

Như vậy, nếu người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ thuộc khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 hoặc thuộc Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và đất đáp ứng điều kiện thừa kế thì có quyền lập di chúc để định đoạt thửa đất đó cho người thừa kế.

Thủ tục nhận thừa kế đất không có sổ đỏ
Thủ tục nhận thừa kế đất không có sổ đỏ

Cách chia thừa kế đất không có sổ đỏ năm 2022

Theo pháp luật dân sự Việt Nam quy định có hai loại thừa kế: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. 

Cách chia thừa kế đất không có sổ đỏ theo di chúc

Căn cứ theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Di chúc như sau: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Đồng thời tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền sau đây:

– Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

– Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

– Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

– Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

– Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Như vậy, nếu di chúc hợp pháp, việc chia thừa kế là quyền sử dụng đất sẽ được phụ thuộc vào nội dung di chúc. Tuy nhiên, khi có người hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 thì di sản sẽ được chia lại để đảm bảo quyền lợi của người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc.

Cách chia thừa kế đất không có sổ đỏ theo pháp luật 

Căn cứ theo định tại Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 651 và Điều 652, thừa kế theo pháp luật sẽ chia như sau:

– Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

– Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

– Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống;

Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Thủ tục nhận thừa kế đất không có sổ đỏ năm 2022

Như chúng tôi đã phân tích, trình bày ở trên, thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận nhưng đã đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận (không có tranh chấp, sử dụng ổn định, lâu dài, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, không vi phạm pháp luật đất đai) thì người nhận thừa kế thửa đất này được quyền thực hiện quyền thỏa thuận phân chia di sản/khai nhận di sản thừa kế theo quy định pháp luật.Với thông tin bạn cung cấp, trường hợp gia đình có người con không đồng ý với việc phân chia tài sản thừa kế, do vậy, có thể phát sinh một số tình huống sau:

Tình huống 1: Những người được nhận tài sản thừa kế có thể thỏa thuận, thống nhất với nhau về việc phân chia tài sản thừa kếLúc này, thông thường những người được nhận thừa kế thực hiện khai nhận di sản thừa kế hoặc phân chia di sản thừa kế được thực hiện đồng thời với thủ tục xin cấp sổ đỏ/Giấy chứng nhận lần đầu. Và vì thế, nên trên thực tế, nơi thực hiện thủ tục thỏa thuận phân chia di sản thừa kế/khai nhận di sản thừa kế là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

Đầu tiên, những người thừa kế chuẩn bị hồ sơ gồm:

– Giấy chứng tử của người để lại di sản;

– Giấy tờ về việc kê khai, đóng nộp thuế hàng năm theo quy định;

– Giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu/giấy tờ chứng minh nơi cư trú, giấy tờ tùy thân của những người được hưởng di sản thừa kế;- Dự thảo văn bản thỏa thuận/di sản thừa kế hoặc biên bản họp mặt gia đình có nội dung về việc phân chia tài sản thừa kế;

– Dự thảo văn bản thỏa thuận cử người đại diện đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh về thửa đất (bản đồ địa chính, sổ địa chính,…);

– Đơn đăng ký, đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu số 04/ĐK ban hành theo Thông tư 33/2017/TT-BTNMT);

– Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người nhận di sản thừa kế thực hiện việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu theo quy định của pháp luật đất đai.

Những người thừa kế thực hiện lập văn bản thỏa thuận phân chia tài sản thừa kế/khai nhận di sản thừa kế sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động/sang tên Giấy chứng nhận theo quy định hiện hành. 

Tình huống 2: Những người được nhận tài sản thừa kế không thể thỏa thuận, thống nhất với nhau về việc phân chia tài sản thừa kếTrong trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận, thống nhất với nhau về việc chia tài sản thừa kế, thì một trong số những người thừa kế hoặc toàn bộ những người thừa kế có thể gửi đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền thực hiện chia thừa kế theo pháp luật.

Để được Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết việc chia di sản thừa kế là thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận, người yêu cầu (người khởi kiện) chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

– Đơn khởi kiện (mẫu ban hành theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP);- Giấy chứng tử của người để lại di sản;

– Giấy tờ về việc kê khai, đóng nộp thuế hàng năm theo quy định;

– Giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu/giấy tờ chứng minh nơi cư trú, giấy tờ tùy thân của những người được hưởng di sản thừa kế;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh về thửa đất (bản đồ địa chính, sổ địa chính,…);

– Các giấy tờ khác (nếu có) hoặc theo yêu cầu của Tòa án.

Sau khi chuẩn bị hồ sơ, người yêu cầu chia di sản thừa kế nộp cho Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất. Tòa án chỉ thụ lý, giải quyết vụ việc khi người yêu cầu đóng tạm ứng án phí đúng, đầy đủ theo quy định pháp luật.Người thừa kế thực hiện trình tự tố tụng tại Tòa án nhân dân theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự 2015.

Những người nhận thừa kế được nhận phần tài sản thừa kế theo quyết định/bản án của Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ

Trên đây là quan điểm của Tư vấn luật đất đai về Thủ tục nhận thừa kế đất không có sổ đỏ”. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc cần tư vấn về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thủ tục mua bán, cho thuê, cho mượn nhà đất khiếu nại, khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai; hợp đồng cho thuê nhà đất… vui lòng liên hệ qua hotline: 0833 102 102.  Hoặc qua các kênh sau:

Câu hỏi thường gặp

Đất chưa có sổ đỏ có được mang đi thế chấp ngân hàng không?

Theo quy định, để được thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng thì bắt buộc người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, trường hợp của bạn thì bạn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất muốn thế chấp mà chỉ có giấy chuyển nhượng bằng giấy viết tay, nên sẽ không có giá trị để thế chấp tại ngân hàng.

Đất chưa có sổ đỏ, muốn di chúc cho con thì pháp luật có thừa nhận không?

Theo quy định, điều kiện có Giấy chứng nhận áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất thực hiện để lại quyền thừa kế theo di chúc. Còn lại khi lập di chúc có người làm chứng hoặc không có người làm chứng và thừa kế theo pháp luật chỉ cần chứng minh nhà đất đó hợp pháp thì vẫn có quyền chia thừa kế.

Điều kiện thực hiện quyền thừa kế nhà đất được quy định như thế nào?

Theo quy định, điều kiện thực hiện quyền thừa kế nhà đất được quy định như sau:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.”