Thủ tục giao đất quốc phòng năm 2022

08/09/2022 | 15:51 133 lượt xem Lò Chum

Thủ tục giao đất quốc phòng

Thưa luật sư, tôi có một mảnh đất bên cạnh bộ quốc phòng. Do cũng không có trồng được gì, nên tôi muốn tặng đất và đất của quốc phòng để là khu tập luyện cho các bộ đội. Luật sư có thể tư vấn cho tôi nếu tôi chỉ tặng cho phần đất đó và đất quốc phòng thì cần cần làm thủ tục, giấy tờ gì không? Có cần thông báo với chín quyền địa phương không? Thủ tục giao đất quốc phòng như thế nào? Mong luật sư tư vấn.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi; để giải đáp thắc mắc của bạn; cũng như vấn đề: Thủ tục giao đất quốc phòng? Quy định như thế nào? Cụ thể ra sao?; Đây chắc hẳn; là thắc mắc của; rất nhiều người để giải đáp thắc mắc đó cũng như trả lời cho câu hỏi ở trên; thì hãy cùng tham khảo qua; bài viết dưới đây của chúng tôi để làm rõ vấn đề nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Luật đất đai năm 2013
  • Thông tư 58/2021/TT-BQP
  • Nghị định 43/2014NĐ-CP

Đất quốc phòng là gì?

Đất quốc phòng: là đất được Nhà nước giao cho các đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng vào mục đích quân sự, quốc phòng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, nâng cao tiềm lực quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc. 

Vai trò của đất quốc phòng là gì?

Đất quốc phòng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, các khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc, góp phần tăng cường tiềm lực, sức mạnh quốc phòng gắn với phát triển kinh tế – xã hội trên từng địa bàn ở nước ta. Vai trò của đất quốc phòng luôn gắn liền với chức năng, nhiệm vụ của Quân đội nhân dân, các đơn vị quân đội và được thể hiện ở một số nội dung như:

(1) Đất quốc phòng ở những địa điểm để quân đội trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng. Việc xây dựng doanh trại, trụ sở làm việc; căn cứ quân sự; công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt về quốc phòng; ga, cảng quân sự; xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hoá, thể thao, phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ quốc phòng; xây dựng kho bãi của quân đội và xây dựng thao trường, bãi tập bắn, bãi huỷ vũ khí thể hiện rõ nét vai trò này. Việc xây dựng các công trình kể trên thể hiện vai trò trực tiếp đối với hoạt động quốc phòng toàn dân, thể hiện sự sẵn sàng chiến đấu của quân đội, có tính chất đe doạ đối với kẻ thù.  

(2) Đất quốc phòng cũng là nơi quân đội thực hiện những nhiệm vụ liên quan đến hoạt động quốc phòng, thể hiện ở việc xây dựng các trung tâm đào tạo, huấn luyện; bệnh viện, nhà an dưỡng của quân đội; xây dựng nhà công vụ của quân đội; xây dựng các cơ sở giam giữ và giáo dục do Bộ Quốc phòng quản lý. Những nhiệm vụ này không trực tiếp tham gia vào hoạt động phòng thủ hay chiến đấu, nhưng có tác dụng bổ trợ cho các hoạt động kể trên.

(3) Đất quốc phòng chiếm lĩnh vị trí trọng yếu của đất nước. Các vị trí của đất quốc phòng ngoài việc được đặt ở những nơi quan trọng, hiểm yếu để phòng thủ đất nước, còn có tác dụng quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sống và hỗ trợ bảo vệ nhân dân trong những trường hợp đặc biệt, đó là các đơn vị quân đội đóng ở các đảo xa có thể hỗ trợ nhân dân ứng phó với bão biển, hoặc các đơn vị đóng quân ở khu vực miền núi có thể giữ đất, giữ rừng không bị xâm phạm.

(4) Đất quốc phòng được đưa vào hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế đã góp phần rèn luyện thể lực bộ đội, cải thiện đời sống thông qua việc chăn nuôi, trồng trọt; liên doanh, liên kết, khai thác công trình đã đóng góp một phần ngân sách quốc phòng đảm bảo hoạt động cho quân đội.

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì đất đai, trong đó có đất quốc phòng, thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.

Điều kiện giao đất đất quốc phòng

“1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”

Như vậy, để được giao đất thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải:

– Có đơn xin giao đất (đơn phải thể hiện được nhu cầu sử dụng đất). 

– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho phép giao đất tại khu vực tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân làm đơn xin.

Trong nhiều trường hợp dù nhu cầu chính đáng, có đơn xin giao đất nhưng kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện không được giao thì UBND cấp huyện, cấp tỉnh không được ban hành quyết định giao đất.

Thủ tục giao đất quốc phòng theo quy định hiện hành

Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Pháp luật

Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả ở tầng 1 Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc – phường Đống Đa – thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc.

Thời gian nhận hồ sơ tất cả các ngày trong tuần

–         Buổi sáng từ 7h30’ đến 10h30’.

–         Buổi chiều từ 14h đến 16 giờ.

Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

–  Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn và trao trả cho người nộp

–  Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.

Bước 5: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả từ 14h đến 16h30’ tất cả các ngày làm việc trong tuần. (trừ Chủ nhật và ngày lễ).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả ở tầng 1 Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc.

Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Đơn xin giao đất.

2. Quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng an ninh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3.Văn bản đề nghị giao đất của Bộ Quốc phòng,

4. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

5. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường tổng thể.

6. Thông báo chủ trương thu hồi đất đến từng hộ có đất bị thu hồi ít nhất 20 ngày.

b) Số lượng hồ sơ:  02 (bộ) riêng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 06 bản.

Chuyển mục đích sử dụng đất quốc phòng, an ninh

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trong nội bộ đất quốc phòng, an ninh theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh đã được phê duyệt thì đơn vị sử dụng đất phải xin chuyển mục đích sử dụng đất tại sở tài nguyên và môi trường kèm theo ý kiến bằng văn bản của Bộ quốc phòng, Bộ công an.

Bàn giao đất đang quản lí cho địa phương

Các diện tích đất đã bố trí cho hộ gia đình cán bộ, chiến sĩ thuộc đơn vị vũ trang, nhân dân sử dụng làm nhà ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Thì người sử dụng đất sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về việc đóng các loại thuế hay các nghĩa vụ khác có liên quan.

Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Mà do các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh đang sử dụng. Thì phải chuyển sang hình thức thuê đất theo phương án sản xuất, kinh doanh đã được Bộ quốc phòng hoặc Bộ công an phê duyệt.

Đối với diện tích đất không thuộc trường hợp đã bố trí cho hộ gia đình cán bộ, chiến sĩ thuộc đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng làm nhà ở. Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Và đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Do các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh đang sử dụng. Thì UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất để giao. Hoặc cho thuê sử dụng theo quy định của pháp luật.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết dứt điểm diện tích đất đang có tranh chấp để xác định người sử dụng đất.

Thủ tục giao đất quốc phòng
Thủ tục giao đất quốc phòng

Nhà nước thu hồi đất để làm đất quốc phòng khi nào?

Căn cứ tại Điều 148 Luật Đất đai năm 2013 Nhà nước thu hồi đất để làm đất quốc phòng trong các trường hợp:

  • Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;
  • Xây dựng căn cứ quân sự;
  • Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng;
  • Xây dựng ga, cảng quân sự;
  • Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng;
  • Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;
  • Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng quản lý.

Việc thu hồi đất trên sẽ được thực hiện theo đúng thủ tục thu hồi đất vì mục đích an ninh, quốc phòng.

Thông tin liên hệ:

Trên đây là quan điểm của Tư vấn luật đất đai về “Thủ tục giao đất quốc phòng. Chúng tôi hi vọng rằng kiến thức trên sẽ giúp ích cho bạn đọc và bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Nếu quý khách có nhu cầu Tư vấn đặt cọc đất, giá đền bù đất 50 năm , Bồi thường thu hồi đất, Đổi tên sổ đỏ, Làm sổ đỏ, Tách sổ đỏ, Giải quyết tranh chấp đất đai, tư vấn luật đất đai…, Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc cần tư vấn về các vấn đề liên quan đến đất đai vui lòng liên hệ qua hotline: 0833 102 102.

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp:

Thời hạn giải quyết Thủ tục giao đất quốc phòng là bao lâu?

20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
Kết quả của việc thực hiện TTHC
1. Tờ trình về việc thu hồi và giao đất của Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc.
 2. Quyết định hành chính.

Cơ quan thực hiện Thủ tục giao đất quốc phòng

 Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Vĩnh Phúc
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc.
Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng UBND tỉnh

Khi nào Nhà nước giao đất không thông qua đấu giá?

Khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp Nhà nước giao đất không thông qua đấu giá, gồm:
– Giao đất không thu tiền sử dụng đất.
– Sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
– Sử dụng đất quy định tại các điểm b, g khoản 1 và khoản 2 Điều 56 Luật Đất đai 2013.
– Sử dụng đất vào mục đích hoạt động khoáng sản.
– Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội và nhà ở công vụ.
– Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền.
– Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở.
– Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở.