Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng cho thuê đất năm 2022

30/06/2022 | 08:35 8 lượt xem Thu Trang

Khi muốn có một của hàng kinh doanh; thì bất cứ ngành nghề nào chúng ta chắc chắn điều chúng ta quan tâm đó chính mặt bằng. Trong những trường hợp chủ thể không có đất làm mặt bằng thì họ hoàn toàn có quyền đi thuê; và đương nhiên việc cho thuê đất hoàn toàn do hai bên tự thỏa thuận. Thỏa thuận đó nên được lập thành văn bản để tạo cơ sở pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích của các bên khi có tranh chấp xảy ra. Sau đây; Luật sư X xin hướng dẫn soạn thảo hợp đồng cho thuê đất thông qua bài viết dưới đây! Mời bạn đọc theo dõi!

Căn cứ pháp lý

Nội dung tư vấn

Hợp đồng cho thuê đất là gì?

Trong lĩnh vực đất đai; Luật đất đai năm 2013 ghi nhận vấn đề về thuê đất như sau:

“Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê”.

Cho thuê đất được trình bày cụ thể tại Điều 56 Luật đất đai 2013: Cho thuê đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất. Với các trường hợp cho thuê đất tại Luật đất đai năm 2013 và Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp; nuôi trồng thủy sản; làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Hợp đồng cho thuê đất là một loại hợp đồng dùng để ghi lại sự thỏa thuận giữa các bên; trong đó người sử dụng đất thực hiện việc cho thuê quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai cho bên còn lại, người thuê sẽ phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận được ghi trong bản hợp đồng đó.

Tầm quan trọng của việc lập hợp đồng cho thuê đất

Nhu cầu thuê đất ngày càng nâng cao; cùng với đó thì hoạt động thuê đất rất phức tạp. Nếu không phải người có chuyên môn; thì rất dễ bị lợi dụng; và dễ bị xâm phạm về quyền và lợi ích khi ký kết hợp đồng thuê đất .

Trước khi ký hợp đồng nên tham khảo kĩ các thông tin trên báo, đài, internet,…; qua đó cảnh giác với những mánh khóe lừa đảo của những kẻ xấu lợi dụng và phải cẩn thận trong khâu soạn thảo hợp đồng. Và nếu không chắc chắn hãy liên hệ với văn phòng luật sư để được hỗ trợ một cách nhanh và chính xác nhất.

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng cho thuê đất.

Nội dung mẫu hợp đồng cho thuê đất

Quy định của pháp luật

“Điều 501. Nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất

1. Quy định chung về hợp đồng và nội dung của hợp đồng thông dụng có liên quan trong Bộ luật này cũng được áp dụng với hợp đồng về quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất không được trái với quy định về mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Gợi ý của Luật sư X

Cụ thể hợp đồng thuê đất gồm có những nội dung sau:

– Trên góc trái trang giấy chiếm 1/3 trang ghi nội dung là hợp đồng thuê đất, góc phải trang giấy trình bày quốc hiệu, tiêu ngữ

– Ghi rõ số của hợp đồng, ngày tháng năm các bên thực hiện soạn thảo hợp đồng cho thuê đất

– Tên tiêu đề: hợp đồng thuê đất

– Các căn cứ để lập ra hợp đồng thuê đất: Luật, nghị định, thông tư, quyết định,…

– Ngày tháng năm và địa điểm soạn thảo hợp đồng cho thuê đất

– Thông tin của các bên là bên cho thuê đất và bên thuê đất

– Nội dung thỏa thuận ký hợp đồng cho thuê đất:

  • Thông tin về khu đất cho thuê:Diện tích của mảnh đất là:…. Tại địa điểm:…………..
  • Ví trí và ranh giới cho thuê đất căn cứ xác định như theo trích lục bản đồ địa chính được lập theo tỷ lệ nào? Số địa chính? Do ai thẩm định?
  • Thời hạn cho thuê đất: ghi rõ về thời gian từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào?
  • Mục đích về việc thuê đất đùng để làm gì?
  • Giá thuê đất:…..tính theo m2/đồng/ năm (tháng)
  • Tiền thuê đất được tính từ ngày tháng năm nào?
  • Hình thức nộp tiền: theo tiền mặt, qua ngân hàng,….
  • Nơi nộp tiền: tại nhà người cho thuê?, …..
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Các trường hợp chấm dứt việc cho thuê đất

– Các bên cam kết về việc thực hiện theo hợp đồng đã ghi nhận trường hợp có phát sinh cần bồi thường và cam kết khác (nếu có);…..

– Số hợp đồng được lập ra? Có giá trị như nhau;

– Hiệu lực hợp đồng tính từ ngày?

– Bên thuê đất và bên cho thuê đất ký và ghi rõ họ tên kèm đóng dấu (nếu có).

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng cho thuê đất năm 2022
Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng cho thuê đất năm 2022

Mẫu hợp đồng cho thuê đất

Mời bạn tham khảo mẫu hợp đồng dưới đây:

Có thể bạn quan tâm:

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng cho thuê đất năm 2022 “.

Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến giải thể công ty, thành lập công ty, giấy phép bay flycam; xác nhận tình trạng hôn nhân, thủ tục cấp hộ chiếu, tư vấn luật đất đai …. của luật sư X, hãy liên hệ: 0833102102. Hoặc qua các kênh sau:

Câu hỏi thường gặp

Thuế sử dụng đất là gì?

Thuế sử dụng đất là loại thuế mà người sử dụng đất phải nộp trong quá trình sử dụng đất. Đây là một loại thuế gián thu được áp dụng đối với quyền sử dụng đất.
Đối tượng nộp thuế là các tổ chức; cá nhân có quyền sử dụng đất, được Nhà nước giao quyền sử dụng đất.

Môi giới nhà đất là gì?

Môi giới nhà đất là trung gian giữa người bán và người mua bất động sản; họ là những người cố gắng kết nối những người bán muốn bán cùng với người mua muốn mua. Môi giới được chia thành ba phần khác nhau :
– Một là môi giới cho người bán bất động sản,
– Thứ hai là môi giới cho người mua,
– Thứ ba là giám sát môi giới nhà đất.

Việc đóng thuế sử dụng đất hàng năm sẽ phát sinh khi nào?

Việc đóng thuế sử dụng đất hàng năm do các tổ chức, cá nhân đã được công nhận về quyền sử dụng đất hoặc do những người đang thực tế sử dụng đất thực hiện.
Loại đất mà cá nhân, tổ chức sử dụng được xác định là một trong các đối tượng mà pháp luật ghi nhận là đối tượng phải chịu thuế, bao gồm: Các loại đất được sử dụng trong nông nghiệp (đất trồng trọt, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản); các loại đất được sử dụng ngoài mục đích nông nghiệp (hay còn gọi là đất phi nông nghiệp) thuộc đối tượng không chịu thuế nhưng được sử dụng vào mục đích kinh doanh.