Các lĩnh vực cấp chứng chỉ năng lực xây dựng

02/11/2022 | 10:24 14 lượt xem Hương Giang

Chứng chỉ năng lực xây dựng là giấy tờ quan trọng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người hành nghề trong lĩnh vực xây dựng. Vậy theo quy định, Các lĩnh vực cấp chứng chỉ năng lực xây dựng bao gồm lĩnh vực nào? Thời hạn của chứng chỉ năng lực xây dựng là bao lâu? Theo quy định, Điều kiện để được cấp chứng chỉ năng lực xây dựng là gì? Hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng? Thủ tục cấp chứng chỉ năng lực xây dựng năm 2022 thực hiện như thế nào? Mời quý bạn đọc theo dõi bài viết bên dưới của Tư vấn luật đất đai để được giải đáp những thắc mắc về vấn đề này nhé. Hi vọng bài viết sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho bạn.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Xây dựng 2014
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

Chứng chỉ năng lực xây dựng là gì?

Chứng chỉ năng lực xây dựng thực tế là bản đánh giá năng lực sơ lược do Bộ Xây Dựng, Sở Xây dựng với các tổ chức, đơn vị tham gia vào hoạt động xây dựng của cá nhân cấp. Chứng chỉ này sẽ ghi ra điều kiện, quyền hạn của tổ chức, đơn vị tham gia hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Các lĩnh vực cấp chứng chỉ năng lực xây dựng

Căn cứ Nghị định 100/2018/NĐ/CP của Chính Phủ  về Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Chương IV quy định về chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân, tổ chức và điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I

– Căn cứ vào thông tư 08/2018/TT/BXD của Bộ Xây Dựng  hướng dẫn về năng lực tổ chức tham gia hoạt động xây dựng

– Cá nhân theo quy định tại Khoản 3 Điều 148 Luật Xây dựng năm 2014 phải có chứng chỉ hành nghề khi tham gia hoạt động xây dựng thuộc các lĩnh vực sau đây:

1) Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình; 

2) Thiết kế quy hoạch xây dựng.

3) Thiết kế xây dựng công trình gồm:

  • Thiết kế kiến trúc công trình;
  • Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp;
  • Thiết kế xây dựng công trình giao thông;
  • Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật;
  • Thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
  • Thiết kế điện – cơ điện công trình;
  • Thiết kế cấp – thoát nước công trình;

4) Giám sát thi công xây dựng gồm: 

  • Giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật
  • Giám sát công tác xây dựng công trình giao thông
  • Giám sát công tác xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
  • Giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình

5) Định giá xây dựng.

6) Quản lý dự án đầu tư xây dựng

Các lĩnh vực cấp chứng chỉ năng lực xây dựng
Các lĩnh vực cấp chứng chỉ năng lực xây dựng

Điều kiện để được cấp chứng chỉ năng lực xây dựng là gì?

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là một trong những hoạt động xây dựng yêu cầu các điều kiện cụ thể khi xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. Vì vậy, trong khuôn khổ bài viết này, xin được trao đổi về các điều kiện để xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng trong lĩnh vực Quản lý dự án đầu tư xây dựng. Cụ thể như sau:

a) Hạng I:

– Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng I phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

– Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với công việc đảm nhận;

– Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

– Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B cùng loại trở lên.

b) Hạng II:

– Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng II trở lên phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

– Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;

– Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

– Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C cùng loại trở lên.

c) Hạng III:

– Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng III trở lên phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

– Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;

– Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

Tương ứng các điều kiện đối với từng hạng năng lực như trên, khi đề nghị xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng Quý khách hàng cần lưu ý nội dung:

(1) Năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có đủ điều kiện với hạng năng lực mà Quý doanh nghiệp xin cấp chứng chỉ hay không;

(2) Bộ phận nhân viên phụ trách chuyên môn có trình độ phù hợp với công việc đảm nhận hay không;

(3) Kinh nghiệm thực hiện giám sát thi công công trình của Quý doanh nghiệp có đủ điều kiện để xin tương ứng với hạng năng lực mình xin không;

(4) Năm kinh nghiệm trên đăng ký kinh doanh và báo cáo tài chính có phù hợp với hạng năng lực mà Quý doanh nghiệp muốn xin hay không.

Hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng

Hồ sơ cấp chứng chỉ năng lực lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định 100/2018;
  • Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;
  • Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng);
  • Chứng chỉ hành nghề hoặc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 của các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề; các văn bằng được đào tạo của cá nhân tham gia thực hiện công việc;
  • Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;
  • Văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp của công nhân kỹ thuật (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực thi công xây dựng);
  • Hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành các công việc tiêu biểu đã thực hiện theo nội dung kê khai.
  • Các tài liệu theo quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh chụp màu từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.

Thủ tục cấp chứng chỉ năng lực xây dựng năm 2022

Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng như sau:

Bước 1: Chuẩn bị nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền

  • Hồ sơ: 01 bộ hồ sơ theo quy định
  • Trong thời gian 10 ngày, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực về yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc tổ chức phúc tra để xác minh hồ sơ nếu cần thiết.
  • Thời gian đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực không quá 15 ngày đối với chứng chỉ năng lực hạng I; 10 ngày đối với Chứng chỉ năng lực hạng II và III kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp chứng chỉ năng lực xây dựng

Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng: Tại Khoản 3 Điều 149 Luật xây dựng 2014 có quy định về thẩm quyền chứng chỉ hành nghề xây dựng:

  • Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 1 do Cục hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây Dựng cấp.
  • Chứng chỉ hành nghề năng lực hạng II, III do Sở Xây Dựng cấp

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết của Tư vấn luật đất đai tư vấn về “Các lĩnh vực cấp chứng chỉ năng lực xây dựng”. Nếu cần giải quyết nhanh gọn các vấn đề liên quan tớichuyển nhượng quyền sử dụng đất, thủ tục mua bán, cho thuê, cho mượn nhà đất khiếu nại, khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai; giá thu hồi đất… thì hãy liên hệ ngay tới Tư vấn luật đất đai để chúng tôi nhanh chóng tư vấn hỗ trợ và giải quyết vụ việc. Với các luật sư có chuyên môn cao cùng kinh nghiệm dày dặn, chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.

Mời quý khách liên hệ đến hotline của Tư vấn luật đất đai: 0833.102.102 hoặc liên hệ qua các kênh sau:

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn của chứng chỉ năng lực xây dựng là bao lâu?

Chứng chỉ năng lực có hiệu lực 10 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp điều chỉnh hạng chứng chỉ hoặc gia hạn chứng chỉ. Trường hợp cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hoặc cấp lại do chứng chỉ cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin thì ghi thời hạn theo chứng chỉ được cấp trước đó.

Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ năng lực bao gồm giấy tờ gì?

Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ năng lực bao gồm:
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định này;
 Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu chứng chỉ năng lực đã được cấp, trường hợp bị mất chứng chỉ năng lực thì phải có cam kết của tổ chức đề nghị cấp lại.

Cá nhân cần đáp ứng điều kiện gì để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng?

Tại Khoản 2 Điều 149 Luật xây dựng 2014 có quy định cụ thể khi cá nhân đáp ứng các điều kiện sau sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng:
a) Có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
b) Có thời gian và cả những kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
c) Đã qua kỳ sát hạch kiểm tra kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.