Khung giá đền bù đất nông nghiệp là bao nhiêu?

08/09/2022 | 16:05 7 lượt xem Thanh Loan

Giá đền bù đất nông nghiệp là mối quan tâm lớn nhất của những người sử dụng đất ruộng làm nông nghiệp, khi nhà nước có chính sách kích cầu, họ phải chuyển đổi nơi sản xuất. Quy định giá đền bù mỗi năm khác nhau, vì vậy chúng tôi cần cập nhật thông tin mới nhất ngay lập tức để đảm bảo quyền lợi của bản thân. Vậy khung giá đền bù đất nông nghiệp hiện là bao nhiêu? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

Những nhóm đất nào thuộc đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp có thể chia ra làm 7 nhóm như sau:

  • Đất trồng cây hàng năm như: trồng lúa, cây hoa màu và một số cây trồng khác…
  • Đất dùng cho trồng rừng sản xuất.
  • Đất dùng trồng rừng chuyên dụng.
  • Đất nông nghiệp – dùng trồng rừng phòng hộ.
  • Đất dùng để trồng cây lâu năm.
  • Đất dùng nuôi trồng thủy sản.
  • Đất để làm muối.

Ngoài ra đất nông nghiệp còn bao gồm một số thể loại khác như:

  • Đất dùng để làm chuồng trại chăn nuôi, gia súc, gia cầm.
  • Đất dùng để xây dựng nhà kính hoặc dùng để trồng trọt cây không trên mặt đất.
  • Đất dùng để trồng trọt, chăn nuôi hay nuôi trồng thủy sản quy mô nhỏ phục vụ cho mục đích học tập hoặc nghiên cứu thí nghiệm.
  • Đất dùng để ươm cây giống hay con giống.

Khung giá đền bù đất nông nghiệp là bao nhiêu?

Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông dân. Do đó, trường hợp Nhà nước thu hồi vì mục đích an ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế – xã hội hoặc các mục đích khác thì người đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành về bồi thường đất nông nghiệp.

Căn cứ Điều 74 Luật Đất Đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi. Người dân khi có đất bị thu hồi có đủ điều kiện được đền bù theo quy định thì sẽ được đền bù theo hai hình thức sau:

  • Đền bù bằng đất: Việc đền bù này được thực hiện bằng cách giao đất có cùng mục đích sử dụng với đất thu hồi. Loại đất bị thu hồi là đất nông nghiệp thì sẽ được đền bù bằng một diện tích đất nông nghiệp tương đương.
  • Đền bù bằng tiền: Trường hợp không có đất để đền bù, người dân sẽ được bồi thường một khoản tiền bằng giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi. Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới, nếu có chênh lệch về giá trị thì phải thanh toán bằng tiền đối với phần chênh lệch đó.
Khung giá đền bù đất nông nghiệp là bao nhiêu
Khung giá đền bù đất nông nghiệp là bao nhiêu

Khi nào đất nông nghiệp bị thu hồi?

Trước khi trả lời giá đền bù đất nông nghiệp, chúng ta sẽ tìm hiểu trường hợp nào thì đất nông nghiệp có khả năng bị thu hồi. Có 04 trường hợp dẫn đến đất nông nghiệp đang sử dụng sẽ bị thu hồi. Điều này đã được Luật đất đai năm 2013 quy định rõ ràng qua điều 16, cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp sẽ bị thu hồi nếu chính phủ có nhu cầu sử dụng đất vào mục đích quốc phòng và an ninh.
  • Thu hồi đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích phát triển nền kinh tế xã hội của đất nước.
  • Thu hồi do người sử dụng có dấu hiệu vi phạm pháp luật về sử dụng đất (bao gồm những hành vi bỏ bê đất hoặc hủy hoại đất,…)
  • Thu hồi đất nông nghiệp sau khi hết hạn sử dụng hoặc bắt buộc thu hồi do các nguy cơ đe dọa sức khỏe con người. 

Giá đất đền bù nông nghiệp

Đối với việc đền bù cho đất làm nông nghiệp sẽ căn cứ vào tình hình đất trồng, mục đích đất lấy. Cụ thể như sau:

  • Giá đất đền bù trồng cây lâu năm: Đối với đất trồng cây lâu năm sau khi thu hồi sẽ được đền bù số tiền quy định tương xứng với giá thu hoạch cây lâu năm. Sau đó sẽ được cấp diện tích đất tương ứng để người dân tiếp tục thực hiện làm nông.
  • Giá đất đền bù làm đường: Đối với đất lấy làm đường mức đền bù bằng 1/2 giá trị số tiền đất quy ra tiền ở thời điểm đất bị thu hồi. Đồng thời có chính sách tái định cư cho người bị thu hồi đất là 1000m2 tương ứng với 1 lô 150m2 ở đường mới mở. Và đồng thời cần trả tiền chuyển nhượng 40 triệu vnd/lô.
  • Giá đền bù đất thổ cư: Bồi thường theo thiệu hại bằng tổng giá trị hiện có của nhà và công trình xây dựng của dân tính đến thời điểm bị thu hồi.

Mức giá hỗ trợ đất bị thu hồi 

Chính sách đền bù  

Căn cứ vào Luật đất đai năm 2013, chúng ta có thể tìm thấy các điều khoản về chính sách đền bù đất nông nghiệp sau khi thu hồi, bao gồm cả giá đền bù đất nông nghiệp. Cụ thể đã quy định rõ ràng tại khoản 3 trích từ Điều 83, thông tin chi tiết như sau:

Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất:

Đối với các hộ gia đình chỉ có nguồn kinh tế duy nhất dựa trên nền đất nông nghiệp đang có đã có điều khoản quy định về cách đền bù. Cụ thể người dân thường sẽ được đền bù bằng diện tích đất tương đương để tiếp tục canh tác hoa màu, cây cối. 

Nếu các loại hoa màu, cây cối đang đến độ thu hoạch, sắp thu hoạch hoặc đang thu hoạch sẽ được đền bù thêm về kinh tế. Đồng thời bên ủy ban có thể hỗ trợ giống tốt để các hộ dân tái sản xuất trên nền đất đã được đền bù. 

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm:

Tuy nhiên không phải lúc nào các quỹ đất tại địa phương cũng có đủ để đền bù bằng đất. Hoặc đất đền bù cách xa nơi định cư khiến người dân không thể tiếp tục canh tác thì cũng có chính sách hỗ trợ. 

Cụ thể ủy ban (cấp tỉnh) sẽ hỗ trợ thi hành các chương trình chuyển đổi việc làm cho người dân bị thu hồi đất. Chẳng hạn như tham gia vào các làng nghề hoặc hỗ trợ đi học nghề khác. Đương nhiên tất cả chu trình chuyển đổi ngày phụ thuộc vào cả người bị thu đất có nhu cầu hay không.

Hỗ trợ khác:

Trường hợp cuối cùng chính là những người bị thu hồi đất nông nghiệp song lại chưa đủ điều kiện bồi thường. Chẳng hạn như có vấn đề về quyền sử dụng đất nông  nghiệp. Với các trường hợp này thì bên ủy ban nhân dân càng phải tạo điều kiện và chú ý để họ ổn định đời sống. Bên cạnh đó còn có thể hỗ trợ về nơi sản xuất, chuyển đổi nghề, hỗ trợ nơi ở tái định cư (nếu người bị thu hồi đất có nhu cầu). 

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ

Trên đây là quan điểm của Tư vấn luật đất đai về “Khung giá đền bù đất nông nghiệp là bao nhiêu?”. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc cần tư vấn về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thủ tục mua bán, cho thuê, cho mượn nhà đất khiếu nại, khởi kiện giải quyết tranh chấp đất liền kề; giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất… vui lòng liên hệ qua hotline: 0833 102 102.  Hoặc qua các kênh sau:

Câu hỏi thường gặp

Giá đền bù đất thổ cư làm đường?

Trường hợp người dân bị thu hồi đất thổ cư có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (được cấp hợp pháp) thì đã đủ điều kiện để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, không phụ thuộc vào việc đất có nằm trong quy hoạch. Về giá tính bồi thường đất thổ cư là giá đất cụ thể do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
Ngoài ra, trường hợp không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất mà đủ điều kiện cấp Sổ đỏ khi Nhà nước thu hồi đất thì người sử dụng đất sẽ được bồi thường về đất, bạn đọc xem chi tiết tại  khoản 1 Điều 13 Nghị định 47/2014/NĐ-CP.

Giá đền bù đất thổ cư làm đường?

Trường hợp người dân bị thu hồi đất thổ cư có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (được cấp hợp pháp) thì đã đủ điều kiện để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, không phụ thuộc vào việc đất có nằm trong quy hoạch. Về giá tính bồi thường đất thổ cư là giá đất cụ thể do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
Ngoài ra, trường hợp không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất mà đủ điều kiện cấp Sổ đỏ khi Nhà nước thu hồi đất thì người sử dụng đất sẽ được bồi thường về đất, bạn đọc xem chi tiết tại  khoản 1 Điều 13 Nghị định 47/2014/NĐ-CP.