Có cần gia hạn đất vườn không theo quy định năm 2022?

22/06/2022 | 09:20 41 lượt xem Thu Trang

Đất vườn hay người dân thường gọi là đất vườn tạp; diện tích đất này không được phép xây dựng mà chỉ có thể làm sân hay vườn;… Đất vườn không giống với đất thổ cư; vậy câu hỏi đặt ra là đất vườn có thời hạn bao nhiêu năm? Khi hết hạn có cần gia hạn đất vườn không? Và có thể chuyển đổi đất vườn lên đất thổ cư không? Tất cả các vấn đề đó sẽ được Luật sư X giải đáp trong bài viết dưới đây. Mời bạn đọc theo dõi!

Căn cứ pháp lý

Nội dung tư vấn

Đất vườn là gì?

Cách hiểu theo văn bản pháp luật

Điều 10 Luật Đất đai 2013 phân loại đất đai thành 03 nhóm: Đất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp; và đất chưa sử dụng. Trong đó, không giải thích thế nào là đất vườn.

Bên cạnh đó; điều 103 Luật Đất đai 2013 có quy định cách xác định phần diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở (một thửa đất gồm cả đất ở, đất vườn, ao).

Tuy pháp luật đất đai hiện nay không giải thích thế nào là đất vườn; nhưng trước đây có một số văn bản quy định về vấn đề này; cụ thể:

Tại Quyết định 507/1999/QĐ-TCĐC ngày 12/10/1999 do Tổng cục Địa chính ban hành hệ thống biểu thống biểu mẫu thống kê diện tích đất đai, trong đó quy định:

Đất vườn tạp là diện tích đất vườn gắn liền với đất ở thuộc khuôn viên của mỗi hộ gia đình trong các khu dân cư trồng xen kẽ giữa các loại cây hàng năm với cây lâu năm hoặc giữa các cây lâu năm mà không thể tách riêng để tính diện tích cho từng loại.

Ngoài ra; tại Phụ lục mục đích sử dụng đất và ký hiệu quy ước kèm theo Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 có quy định; loại đất làm vườn thuộc nhóm đất nông nghiệp; ký hiệu được ghi thống nhất trong sổ địa chính và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là “Vườn”.

Theo đó, có thể hiểu đất vườn là phần đất dùng để trồng cây hàng năm hoặc lâu năm trong một thửa đất riêng hoặc nằm trong cùng thửa đất với đất ở (đất vườn là loại đất có thể liền kề với đất thổ cư hoặc có thể là thửa riêng).

Cách hiểu đất vườn trên thực tiễn

Mặc dù pháp luật đất đai hiện nay không giải thích thế nào là đất vườn; nhưng căn cứ vào thực tiễn sử dụng đất có thể hiểu; đất vườn là diện tích đất được sử dụng làm vườn; trong đó trồng lây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng xen kẽ cây hàng năm và cây lâu năm.

Tóm lại, tùy vào thửa đất trên thực tế; mà đất vườn là đất sử dụng để trồng lây hàng năm, cây lâu năm hoặc xen kẽ giữa cây hàng năm và cây lâu năm trong cùng thửa đất hoặc phần diện tích đất vườn trong cùng thửa đất với đất ở.

Có thể bạn quan tâm:

Đất vườn có thời hạn bao nhiêu năm?

Căn cứ vào quy định giải thích thế nào là đất vườn ở phần trên cho thấy; đất vườn thuộc nhóm đất nông nghiệp; trừ trường hợp phần diện tích đất ở, đất phi nông nghiệp khác; nhưng được người sử dụng đất sử dụng làm sân, vườn do chưa sử dụng để xây dựng.

Vì đất vườn là đất nông nghiệp; nên thời hạn sử dụng đất được xác định theo khoản 1 và khoản 2 Điều 126 Luật Đất đai 2013 như sau:

(1) Đất vườn được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có thời hạn là 50 năm.

Trên thực tế đất vườn chủ yếu có nguồn gốc là được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất (là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với thửa đất xác định).

(2) Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất vườn (đất nông nghiệp) có thời hạn sử dụng đất không quá 50 năm.

Như vậy, đất vườn có thời hạn sử dụng đất là 50 năm hoặc không quá 50 năm

Có cần gia hạn đất vườn khi hết thời hạn sử dụng đất không?

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 126 Luật Đất đai 2013; đất vườn khi hết thời hạn sử dụng đất không cần phải thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn sử dụng đất, vì:

  • Đất vườn thuộc trường hợp (1) khi hết thời hạn; hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu; thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn là 50 năm.
  • Đất vườn thuộc trường hợp (2) khi hết thời hạn thuê đất; hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu; thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.
Có cần gia hạn đất vườn không theo quy định năm 2022?
Có cần gia hạn đất vườn không theo quy định năm 2022?

Khi nào được chuyển đất vườn lên đất thổ cư?

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013; khi chuyển đất vườn thành đất thổ cư (đất ở) phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền; và chỉ được chuyển khi có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Hộ gia đình, cá nhân muốn chuyển đất vườn hoặc bất kỳ loại đất nào thuộc nhóm đất nông nghiệp thành đất thổ cư phải chuẩn bị hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất. Chỉ khi nào có quyết định cho phép của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mới được chuyển.

Nếu tự ý chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở sẽ bị phạt tiền và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

  • Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm; đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn; đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm.
  • Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp.
  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
  • Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.
  • Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại; dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ; đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “Có cần gia hạn đất vườn không theo quy định năm 2022?“.

Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến giải thể công ty, thành lập công ty, giấy phép bay flycam; xác nhận tình trạng hôn nhân, tư vấn luật đất đai,  …. của luật sư X, hãy liên hệ: 0833102102. Hoặc qua các kênh sau:

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ ao vườn sang thổ cư?

Điều 52 Luật Đất đai 2013 quy định căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
“1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất”.

Chi phí khi chuyển lên đất thổ cư hết bao nhiêu?

Pháp luật đất đai không có con số chi phí cụ thể khi chuyển từ đất nông nghiệp lên đất thổ cư. Chi phí khi chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư chủ yếu là tiền sử dụng đất. Tùy vào từng trường hợp mà tiền sử dụng đất phải nộp có thể lên đến hàng tỷ đồng (phổ biến từ 10 triệu đồng đến vài trăm triệu đồng).

Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ao vườn sang đất thổ cư?

– UBND cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức.
– UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình; cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định.