Bố mẹ sang tên sổ đỏ cho con gái như thế nào?

30/05/2023 | 15:29 63 lượt xem Thủy Thanh

Câu hỏi: Chào luật sư, bố mẹ tôi có đẻ được 2 con là anh em một trai và một gái, tôi là con gái và đã đi lấy chồng được 6 năm nay. Gần đây bố tôi đang có ý định chia một mảnh đất của bố tôi cho hai anh em tôi mỗi người một nửa. Tuy nhiên khi bàn bạc thì chị dâu tôi lại bảo là tôi là con gái và đã đi lấy chồng nên bố tôi không cho tôi đất được. Luật sư cho tôi hỏi là tôi là con gái đã đi lấy chồng thì “Bố mẹ sang tên sổ đỏ cho con gái” có được hay không ạ?. Tôi xin cảm ơn.

Sang tên số đỏ là cách gọi mà người dân thường dùng để chỉ hoạt động chuyển nhượng, tặng cho hay thừa kế quyền sử dụng đất… Việc sang tên này có thể được diễn ra với nhiều đối tượng khác nhau, trong đó có cả trường hợp bố mẹ sang tên sổ đỏ cho con cái. Sau đây mời các bạn hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây của Tư vấn luật đất đai để tìm hiểu ngay nhé.

Bố mẹ sang tên sổ đỏ cho con gái được không?

Sang tên Sổ đỏ là cách gọi phổ biến của người dân dùng để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.

Sang tên theo hình thức tặng cho

Tặng cho quyền sử dụng đất là sự thoả thuận bằng văn bản hợp đồng giữa bên tặng cho và bên được tặng cho, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu bền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai. Đồng thời, nó còn là một phương tiện pháp lý quan trọng bảo đảm cho việc dịch chuyển quyền sử dụng đất từ bên tặng cho sang bên nhận tặng cho nhằm thoả mãn các nhu cầu về sử dụng đất.

Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

– Có Giấy chứng nhận, trừ 02 trường hợp.

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài các điều kiện trên, người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho phải không thuộc trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho theo quy định tại Điều 191 Luật Đất đai 2013.

Quyền sử dụng đất, nhà ở là một trong những dạng cụ thể của tài sản. Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở có quyền tặng cho tổ chức, cá nhân nếu đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Nhà ở.

Như vậy, việc con gái, con trai có được tặng cho quyền sử dụng đất, nhà ở hay không và được bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào ý chí chủ quan của cha, mẹ hoặc của cha mẹ vì quyền sử dụng đất, nhà ở là tài sản riêng của cha, mẹ hoặc là tài sản chung của cha mẹ.

Sang tên theo hình thức thừa kế

Bố mẹ có quyền lập di chúc để lại một phần hay toàn bộ tài sản là nhà đất của mình cho một, một số hoặc toàn bộ người con theo ý chí của mình mà không phụ thuộc vào giới tính; nếu có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định tại khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 thì phải xác định lại phần di sản.

Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền thừa kế như sau:

“Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.”.

Theo đó, ai là người thừa kế, phần di sản được hưởng là bao nhiêu phụ thuộc vào nội dung của di chúc hoặc quy định của pháp luật khi chia thừa kế theo pháp luật.

Thừa kế theo di chúc

Khoản 2 Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“Người lập di chúc có quyền phân định phần di sản cho từng người thừa kế.”.

Như vậy, phần di sản được hưởng là bao nhiêu phụ thuộc vào nội dung của di chúc nếu di chúc đó hợp pháp (phụ thuộc vào ý chí của người để lại di chúc).

Lưu ý: Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.

Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.”.

Theo đó, con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên mà không có khả năng lao động của người lập di chúc sẽ được hưởng phần di sản thừa kế bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó.

Quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc trên đây không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản.

Ví dụ: Vì nhà có duy nhất 01 người con trai nên trước khi chết người cha lập di chúc để lại toàn bộ di sản cho con trai thì con trai cũng không được hưởng toàn bộ nếu có những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như trên.

Thừa kế theo pháp luật

Căn cứ Điều 649 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người được hưởng thừa kế theo pháp luật là người thuộc diện thừa kế và hàng thừa kế.

– Diện thừa kế: Là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng (con nuôi, cha nuôi, mẹ nuôi) với người chết.

– Hàng thừa kế:

Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hàng thừa kế theo thứ tự sau:

“a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”.

Lưu ý: Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.”.

Như vậy, khi thừa kế theo pháp luật thì những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau mà không phụ thuộc vào giới tính.

Kết luận: Khi sang tên Sổ đỏ con gái có được hưởng bằng con trai hay không phụ thuộc vào ý chí của cha, mẹ hoặc của cha mẹ khi tặng cho hoặc thừa kế theo di chúc. Riêng thừa kế theo pháp luật thì được hưởng phần di sản bằng nhau mà không phụ thuộc vào giới tính.

Bố mẹ sang tên sổ đỏ cho con gái

 Điều kiện để được sang tên sổ đỏ

Trong một số trường hợp Chủ sử dụng đất không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất do: Nguồn gốc nhà đất có được là do được tặng cho, thừa kế nhà đất có điều kiện (điều kiện không được chuyển nhượng), đất chuyển nhượng là đất sản xuất nông nghiệp nên chỉ được chuyển nhượng cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có hộ khẩu thường trú tại địa phương. Người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính (còn nợ) thuế, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ…. Trong trường hợp bố mẹ sang tên sổ đỏ cho con cái thì cần phải đáp ứng các điều kiện như sau:

*Điều kiện đối với bố mẹ

Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì bố mẹ muốn tặng cho thải đáp ứng các điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai;

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

*Điều kiện đối với con

Con không thuộc trường hợp không được nhận tặng cho theo quy định tại Điều 191 Luật Đất đai 2013

– Cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

– Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

– Cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Như vậy, cả bố mẹ và con đều phải đáp ứng những điều kiện trên là bố mẹ phải đủ điều kiện cho và con không được thuộc trường hợp không được nhận thì mới có thể thực hiện sang tên sổ đỏ.

Bố mẹ sang tên sổ đỏ cho con gái như thế nào?

Bước 1: Lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

Bước đầu tiên là các bên cần phải soạn thảo, lập một bản hợp đồng tặng cho đất đai. Tùy từng trường hợp cụ thể, nhu cầu tặng cho đất khác nhau. Có thể là một phần hay toàn bộ. Là tặng cho đất hay bao gồm cả tài sản gắn liền với đất mà nội dung có thể khác nhau. Tuy nhiên, hợp đồng tặng cho đất đai cũng cần đảm bảo một số nội dung cơ bản theo quy đinh.

Bước 2: Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

Theo quy định, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Khi thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng nhà đất, các bên cần chuẩn bị các giấy tờ theo quy định tại Luật công chứng năm 2014 và Nghị định 23/2015/NĐ-CP như sau:

  • Phiếu yêu cầu công chứng.
  • Hợp đồng tặng cho các bên soạn trước.
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của các bên. Là chứng minh nhân dân, Căn cước công dân. Hộ chiếu của các bên tham gia tham gia ký kết hợp đồng.
  • Sổ hộ khẩu bản sao công chứng chứng thực.
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng tặng cho.
  • Những giấy tờ khác xác nhận tình trạng hôn nhân của các bên. Có thể là giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Quyết định ly hôn trong trường hợp các bên đã ly hôn.
  • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc quyền sử dụng đất. Các giấy tờ này có thể là di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Văn bản cam kết về tài sản, Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung.
  • Văn bản cam kết của các bên giao dịch về đối tượng giao dịch là có thật

– Các bên lựa chọn một tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất.

– Công chứng viên trực tiếp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ tặng cho đất đai. Công chứng viên sẽ kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của văn bản tặng cho. Trường hợp văn bản không đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ bổ sung, sửa đổi. Nếu văn bản đã đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ hẹn thời gian để các bên ký văn bản.

– Công chứng viên giải thích quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý cho các bên. Công chứng viên kiểm tra năng lực hành vi dân sự của các bên người yêu cầu công chứng. Hướng dẫn ký, điểm chỉ vào Hợp đồng tặng cho đất đai trước mặt Công chứng viên. Chuyên viên pháp lý soạn thảo lời chứng. Công chứng viên thực hiện ký nhận vào Hợp đồng và lời chứng.

– Công chứng viên chuyển hồ sơ để đóng dấu, lấy số công chứng. Sau khi thu thu phí công chứng sẽ trả hồ sơ cho các bên tham gia ký hợp đồng tặng cho.

Bước 3: Khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ.

Việc cha mẹ tặng cho đất cho con cái thì được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Tuy nhiên, dù được miễn thuế thu nhập, lệ phí trước bạ nhưng vẫn phải kê khai theo quy định.

Nguyên tắc khai thuế đươc quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau: Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, kể cả trường hợp được miễn thuế.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 10 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định khai, thu, nộp lệ phí trước bạ như sau: Lệ phí trước bạ được khai theo từng lần phát sinh. Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ (gồm cả các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này) cho Cơ quan Thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bước 4: Thực hiện thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng/chứng thực có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên tại văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ- CP như sau:

– Nộp hồ sơ giấy tờ đến Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất, trong trường hợp chỉ tặng cho đối với một phần quyền sử dụng nhà đất thì trước khi nộp hồ sơ cần đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai tiến hành đo đạc tách thửa.

– Văn phòng đăng ký đất đai sau khi xác định hồ sơ giấy tờ đã đầy đủ và hợp lệ sẽ phải thực hiện các việc sau:

  •  Xác định về nghĩa vụ tài chính mà người có yêu cầu phải thực hiện tại cơ quan thuế đồng thời thông báo đến người có yêu cầu nếu thuộc trường hợp phải đóng thuế.
  •  Ghi nhận nội dung biến động cho người nhận tặng cho quyền sử dụng nhà đất và cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính

– Về hồ sơ, theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (Sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 33/2017/TT-BTNMT), người có yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:

  •  Mẫu đơn theo quy định yêu cầu đăng ký biến động về nhà đất.
  •  Hợp đồng tặng cho đối với quyền sử dụng nhà đất đã được công chứng, chứng thực hợp lệ.
  •  Giấy chứng nhận về quyền sử dụng, quyền sở hữu đối với nhà đất bản gốc.

Thông tin liên hệ:

Vấn đề Bố mẹ sang tên sổ đỏ cho con gái” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tư vấn luật đất đai luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan như là đặt cọc mua bán nhà đất, vui lòng liên hệ đến hotline 0833102102. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp:

Hồ sơ đăng ký biến động đất đai khi sang tên sổ đỏ gồm những gì?

– Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ)
– Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực
– Tờ khai lệ phí trước bạ;
– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản;
– Đơn đăng ký biến động đất đai mẫu 09/ĐK;
   Bên tặng cho quyền sử dụng đất:
– CMND, hộ khẩu của cả hai vợ chồng (bản sao)
– Chứng nhận kết hôn (nếu đã kết hôn) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu chưa kết hôn) (bản sao)
 Bên nhận tặng cho quyền sử dụng đất:
– Bản sao CMND và hộ khẩu của cả hai vợ chồng.
– Bản sao Chứng nhận kết hôn (nếu đã kết hôn) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu chưa kết hôn).

Thời gian sang tên sổ đỏ là bao lâu?

Thời gian giải quyết
Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định thời hạn thực hiện thủ tục sang tên như sau:
+ Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
+ Thời hạn trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.