Phí sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao nhiêu?

07/09/2022 | 14:55 8 lượt xem Lò Chum

Phí sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thưa luật sư, tôi mới mua một mảnh đất của anh họ tôi ở quê. Để tránh gay ra những tranh chấp phát sinh trong tương lại Chúng tôi muốn thực hiện hết các quy trình thủ tục và có hợp đồng chuyển nhượng rõ ràng. Tôi muốn hỏi luật sư là bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất ra sao? Theo quy định pháp luật cụ thể thì các quy trình chuyển nhượng diễn ra như thế nào? Phí sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất là bao nhiêu? Trong thời gian bao lâu? Mong luật sư tư vấn.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi; để giải đáp thắc mắc của bạn; cũng như vấn đề: Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất  như thế nào? Cụ thể ra sao?; Đây chắc hẳn; là thắc mắc của; rất nhiều người để giải đáp thắc mắc đó cũng như trả lời cho câu hỏi ở trên; thì hãy cùng tham khảo qua; bài viết dưới đây của chúng tôi để làm rõ vấn đề nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Luật đất đai năm 2013

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đất từ bên bán sang bên mua theo quy định của pháp luật, do đó các bên cần nắm vững quy trình các bước thực hiện thủ tục.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất được diễn ra như những hoạt động mua bán bất động sản thông thường hoặc  người sử đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho…quyền sử dụng đất.

Điều kiện sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tại Điều 188 Luật đất đai 2013 có quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại , thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất, như sau:

Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ các trường hợp khác được quy định tại Luật đất đai 2013

+ Đất chuyển nhượng không có tranh chấp

+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

+ Đất chuyển nhượng vẫn còn thời hạn sử dụng.

Đồng thời, người sử dụng đất khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần đáp ứng được các điều kiện được quy định tại Điều 189, Điều 190, Điều 191, Điều 192, Điều 193 và Điều 194 Luật Đất đai 2013.

Khi tiến hành thủ tục sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Hồ sơ và thủ tục sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau:

Bước 1: Ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Người chuyển nhượng và anh đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có mảnh đất chuyển nhượng để yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

– Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm các giấy tờ sau:

+ Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng theo quy định;

+ Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nếu có);

+ Bản gốc chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và anh;

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của anh hoặc bên chuyển nhượng (trường hợp hai bên chưa kết hôn);

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);

+ Bản sao các giấy tờ khác có liên quan theo quy định của pháp luật

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính và nộp hồ sơ sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Ở bước này thì anh và người chuyển nhượng có thể thỏa thuận về người nộp phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất  và các loại thuế theo quy định. Trường hợp không thỏa thuận được sẽ thực hiện theo quy định pháp luật như sau:

+ Người chuyển nhượng nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.

+ Đối với anh Hùng có nghĩa vụ nộp tiền lệ phí trước bạ và phí thẩm định hồ sơ.

Thời hạn kê khai nghĩa vụ tài chính và nộp hồ sơ sang tên được quy định như sau:

Đối với thuế thu nhập cá nhân:

– Nếu hợp đồng không thỏa thuận nộp thay thì trong thời hạn 10 kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực phải nộp hồ sơ khai thuế.

– Nếu hợp đồng có thỏa thuận nộp thay thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được xác định là cùng với thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất (thời điểm nộp hồ sơ sang tên).
Đối với lệ phí trước bạ:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí được xác định là cùng với thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất (thời điểm nộp hồ sơ sang tên).

Bước 3: đăng ký biến động ( đăng ký sang tên)

– Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đất đai

+ Đơn đăng ký biến động đất đai theo quy định;

+ Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất;

+ Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp;

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân của người bán.

+ Các giấy tờ khác làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ (nếu có).

+ Bản chính tờ khai lệ phí trước bạ theo quy định.

Trong trường hợp hai bên thực hiện thủ tục mua bán đất, nếu bên chuyển nhượng tự nộp thuế thu nhập cá nhân thì hồ sơ đăng ký biến động không cần tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

Nơi nộp hồ sơ:

Cách 1:  có thể nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu.

Cách 2: Trường hợp không nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất như sau:

– Trường hợp địa phương đã thành lập bộ phận một cửa thì nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện.

– Trường hợp địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì anh nộp trực tiếp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện. Hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nếu chưa có Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết

– Sau khi tiếp nhận hồ sơ của anh, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện gửi thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

– Người chuyển nhượng và người chuyển nhượng nộp tiền theo thông báo của cơ quan thuế.

Bước 4: Nhận kết quả

Thời gian giải quyết:

– Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ thì anh sẽ được nhận kết quả;
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì thời hạn nhận kết quả sẽ không quá 20 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ.

Chú ý: Thời hạn trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ,…

Phí sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Lệ phí trước bạ

− Khoản 1 Điều 7 Nghị định 45/2011/NĐ-CP Chính Phủ quy định về mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà đất là 0.5 %

− Cách tính lệ phí trước bạ như sau:

Tiền nộp đất = (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)

Phí sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Phí sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Trong đó:

+ Diện tích đất tính bằng m2

+ Giá đất theo bảng giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi có đất.

+ Lệ phí 0,5%.

Thuế thu nhập cá nhân

− Khoản 4 Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cách tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp:

+ Đối với trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định liên quan của hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

(Thuế thu nhập cá nhân phải nộp) = (Giá chuyển nhượng) x (thuế suất 2%)

+ Đối với trường hợp xác định được thu nhập tính thuế, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:

(Thuế thu nhập cá nhân phải nộp) = (Thu nhập tính thuế) x (Thuế suất 25%)

Lệ phí địa chính

Được quy định cụ thể tại điểm b3 Khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC

− Mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, như sau:

+ Không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

+ Không quá 28.000 đồng/1 lần đối với chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

+ Không quá 15.000 đồng/1 lần đối với trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

− Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.

− Mức thu tối đa áp dụng đối với tổ chức, như sau:

+ Không quá 500.000 đồng/giấy đối với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

  • Không quá 100.000 đồng/ giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)
  • Không quá 50.000 đồng/lần cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

+ Không quá 30.000 đồng/1 lần đối với chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 

+ Không quá 30.000 đồng/1 lần đối với trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.

− Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

+ Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.

Lệ phí thẩm định

− Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP thì việc chuyển nhượng sẽ chịu: Lệ phí thẩm định: 0.15% giá trị chuyển nhượng (tối thiểu là 100.000 đồng và tối đa là 5.000.000 đồng).

Phí công chứng hợp đồng

− Mức thu lệ phí chứng thực đối với các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính tính dựa trên giá trị tài sản hoặc hợp đồng theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP.

Thông tin liên hệ:

Trên đây là quan điểm của Tư vấn luật đất đai về “Phí sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Chúng tôi hi vọng rằng kiến thức trên sẽ giúp ích cho bạn đọc và bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Nếu quý khách có nhu cầu Tư vấn đặt cọc đất, giấy thỏa thuận mua bán nhà đất và đặt cọc , Bồi thường thu hồi đất, Đổi tên sổ đỏ, Làm sổ đỏ, Tách sổ đỏ, Giải quyết tranh chấp đất đai, tư vấn luật đất đai…, Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc cần tư vấn về các vấn đề liên quan đến đất đai vui lòng liên hệ qua hotline: 0833 102 102.

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có cần công chứng không?

Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại phòng công chứng nhà nước hoặc tư nhân có thẩm quyền ( nên lập hồ sơ tại nơi có bất động sản. VD: Qúy khách mua sản phẩm khu vực Mỹ Phước 3, nên đến văn phòng công chứng Mỹ Phước 3 )
Các bên có liên quan đến bất động sản cần chuyển nhượng đến cơ quan công chứng để lập hợp đồng chuyển nhượng hay thừa kế, cho tặng. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng các bên liên quan cụ thể là bên mua sẽ phải đóng lệ phí trước bạ 0.5% trên tổng giá trị chuyển nhượng đất, bên bán đóng thuế thu nhập cá nhân tương ứng 2% Giá trị chuyển nhượng. Trường hợp bên bán chứng minh được bất động sản đang ký chuyển nhượng là tài sản duy nhất sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định nhà nước.

Sang tên đất nông nghiệp hết bao nhiêu chi phí?

Thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ tại Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng nhà đất sẽ được tính theo công thức sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x 2%
Lệ phí trước bạ
Căn cứ điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, quy định lệ phí trước bạ khi tiến hành sang tên sẽ được xác định theo công thức sau:
Lệ phí trước bạ phải nộp = 0.5% x Giá tính lệ phí trước bạ
Phí thẩm định hồ sơ
Mức thu thẩm định hồ sơ giữa các tỉnh thành không giống nhau (sẽ được dao động từ 500.000 đồng đến 05 triệu đồng).

Để chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì cần các yêu cầu gì?

căn cứ theo quy định Điều 188 luật đất đai thì để chuyển nhượng quyền sử dụng đất các bên phải đáp ứng được các điều kiện:
– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
– Đất không có tranh chấp.
– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
– Trong thời hạn sử dụng đất.
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.