Mức bồi thường thu hồi đất là bao nhiêu?

24/08/2022 | 17:19 186 lượt xem Trà Ly

Mức bồi thường thu hồi đất là một trong những điều mà người dân quan tâm và thắc mắc nhiều nhất khi bị thu hồi đất. Nhiều người cho rằng giá bồi thường thu hồi đất thấp hơn so với thị trường, nhiều người cho rằng giá bồi thường đất là hợp lý với quy định pháp luật. Vậy, mức bồi thường đất được quy định như thế nào? Để nắm rõ hơn về quy định mức bồi thường thu hồi đất, hãy theo dõi bài viết dưới đây của Tư vấn luật đất đai nhé.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai 2013
  • Nghị định 47/2014/NĐ-CP

Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất là gì?

Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước bù đắp tổn thất về quyền sử dụng đất mà hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bị thiệt hại. Để nhận được bồi thường khoản thiệt hại này, người bị thu hồi đất phải đáp ứng những điều kiện nhất định mà pháp luật quy định.

Điều kiện được bồi thường thiệt hại về đất:

  • Quyền sử dụng đất bị thu hồi phải được công nhận là tài sản của người sử dụng đất và thuộc loại được phép giao dịch.
  • Có căn cứ chứng minh Quyền sử dụng đất: thông qua các giấy tờ về quyền sử dụng đất. Trong trường hợp không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất thì đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013.
  • Việc thu hồi đất không phải do vi phạm pháp luật đất đai.

Các điều kiện bồi thường chi tiết đối với từng chủ thể sử dụng đất được quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013.

Đối với bồi thường thiệt hại đối với tài sản trên đất, bồi thường do ngừng sản xuất, kinh doanh thì Nhà nước sẽ bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức theo Điều 88, Điều 92 Luật Đất đai 2013.

Mức bồi thường thu hồi đất
Mức bồi thường thu hồi đất

Quy định về mức bồi thường thu hồi đất

Mức bồi thường khi thu hồi đất sẽ được tính dựa trên mục đích sử dụng đất và giá cụ thể của từng loại đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 74 Luật đất đai 2013 việc bồi thường đất được tiến hành như sau:

Theo Điều 74 Luật Đất đai 2013, mức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được xác định theo nguyên tắc:

Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Giá đất để tính mức bồi thường thu hồi

Giá đất để tính tiền bồi thường khi đất bị Nhà nước thu hồi là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy định của Chính phủ; Bên canh đó, Không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng (giá thị trường)

Khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất”

Điểm đ khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013 quy định:

“4. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

đ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.”

Như vậy, Nhà nước sẽ căn cứ theo giá đất cụ thể tại Điều 114 để bồi thường khi tiến hành thu hồi đất.

Xác định mức bồi thường thu hồi đất

Cách tính mức bồi thường thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất căn cứ theo Nghị định 47/2014/NĐ-CP:

  • Đất nông nghiệp: Căn cứ vào Điều 77, 78 Luật Đất đai 2013, mức bồi thường khi thu hồi đất sẽ được xác định theo thời hạn sử dụng đất còn lại,
  • Đất ở: Theo Điều 79 Luật Đất đai 2013 quy định bồi thường khi thu hồi đất ở là đất ở hoặc nhà ở, trong trường hợp không có đất để bồi thường hoặc người được bồi thường không có nhu cầu có thể bồi thường bằng tiền.
  • Đất phi nông nghiệp không phải đất ở: theo quy định được bồi thường bằng tiền bằng giá đất thu hồi nhân với diện tích đất chia cho thời gian sử dụng và tất cả nhân với thời gian sử dụng đất còn lại theo Điều 7 Nghị định 47/2014/NĐ-CP.

Khi tính mức bồi thường với bất kì loại đất nào sẽ đều sử dụng giá đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Bồi thường về nhà, các tài sản khác gắn liền với đất

Bên cạnh bồi thường về nhà, đất, các công trình xây dựng khác, các tài sản khác như cây trồng vật nuôi cũng được bồi thường theo quy định.

Đối với nhà ở, theo quy định tại Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, Mức bồi thường nhà, công trình, quy định cụ thể như sau:

Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó.

Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng (=) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành.

Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.

Các công trình xây dựng khác cũng được xác định tương tự với cách xác định mức bồi thường thu hồi đất đối với nhà ở.

Đối với các tài sản khác như cây trồng, vật nuôi thì mức bồi thường được xác định theo Điều 90 Luật Đất Đai 2013:

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;

b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;

c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;

d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường;

b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Thủ tục nhận bồi thường thu hồi đất

Người sử dụng đất nhận bồi thường thu hồi đất cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của mình:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Tài liệu chứng minh đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai trong trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận.

Thời hạn nhận bồi thường thu hồi đất là 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành.

Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường thu hồi đất chậm trả khoản bồi thường thì sẽ phải thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.

Dịch vụ Tư vấn Mức bồi thường thu hồi đất của Tư vấn luật đất đai

Ưu điểm từ dịch vụ Tư vấn Mức bồi thường thu hồi đất của Tư vấn luật đất đai

Tư vấn luật đất đai là đơn vị chuyên nghiệp giải quyết tất cả những nguyện vọng về Mức bồi thường thu hồi đất, Giá bồi thường thu hồi đất tại mọi địa phương trên phạm vi toàn quốc. Khi sử dụng Dịch vụ tư vấn Mức bồi thường thu hồi đất của Tư vấn luật đất đai. Chúng tôi sẽ thực hiện:

  • Tư vấn các quy định pháp luật liên quan đến thủ tục thu hồi, thủ tục giao đất, bồi thường thu hồi đất;
  • Tư vấn nội dung thủ tục để giải quyết tranh chấp về thu hồi đất, giao đất, bồi thường thu hồi đất;
  • Rà soát, đại diện khách hàng thực hiện giải quyết tranh chấp về thu hồi đất, giao đất, bồi thường thu hồi đất;
  • Tư vấn điều kiện giải quyết tranh chấp về thu hồi đất, giao đất, bồi thường thu hồi đất;
  • Tư vấn, tham gia giải quyết tranh chấp phát sinh từ tranh chấp về thu hồi đất, giao đất, bồi thường thu hồi đất;
  • Đại diện quyền lợi của khách hàng khi phát sinh tranh chất;
  • Tư vấn các quy định pháp luật chuyên ngành liên quan đến tranh chấp về thu hồi đất, giao đất, bồi thường thu hồi đất.

Tại sao nên chọn dịch vụ Tư vấn Mức bồi thường thu hồi đất của Tư vấn luật đất đai?

Dịch vụ chính xác, nhanh gọn: Khi sử dụng dịch vụ xác nhận độc thân. Tư vấn luật đất đai sẽ thực hiện nhanh chóng có kết quả quý khách hàng sẽ thực hiện các công việc của mình nhanh hơn.

Đúng thời hạn: Với phương châm “đưa Luật sư đến ngay tầm tay bạn“; chúng tôi đảm bảo dịch vụ luôn được thực hiện đúng thời hạn. Quyền và lợi ích của khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu.

Chi phí: Chi phí dịch vụ của Tư vấn luật đất đai có tính cạnh tranh cao; tùy vào tính chất vụ việc cụ thể. Với giá cả hợp lý, chúng tôi mong muốn khách có thể trải nghiệm dịch vụ một cách tốt nhất. Chi phí đảm bảo phù hợp, tiết kiệm nhất đối với khách hàng.

Bảo mật thông tin khách hàng: Mọi thông tin cá nhân của khách hàng Tư vấn luật đất đai sẽ bảo mật 100%.

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “Mức bồi thường thu hồi đất là bao nhiêu?”. Nếu quý khách có nhu cầu Tư vấn đặt cọc đất, Bồi thường thu hồi đất, Đổi tên sổ đỏ, Làm sổ đỏ, Tách sổ đỏ, Giải quyết tranh chấp đất đai,… của chúng tôi; Tư vấn luật đất đai mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận. Liên hệ hotline: 0833.102.102 hoặc qua các kênh sau:

FB: www.facebook.com/luatsux
Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatsux
Youtube: https://www.youtube.com/Luatsux

Câu hỏi thường gặp

Các cách Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai 2013 Khi thu hồi đất, Nhà nước sẽ bồi thường bằng các cách sau:
– Giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi cho người có đất bị thu hồi;
– Nếu không có đất để giao như trên thì bồi thường bằng tiền.

Khi nào Nhà nước thu hồi đất?


Khoản 1 Điều 16 Luật Đất đai 2013 quy định Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau:
1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Tại sao tiền bồi thường thu hồi đất lại thấp?

Hiện nay, có 2 loại giá đất như sau:
– Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP: Giá đất phổ biến trên thị trường là mức giá xuất hiện với tần suất nhiều nhất trong các giao dịch đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất xác định từ chi phí, thu nhập của các thửa đất có cùng mục đích sử dụng tại một khu vực và trong một khoảng thời gian nhất định
– Giá đất Nhà nước là giá đất do Nhà nước định ra theo các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 112 Luật Đất đai 2013 và phương pháp định giá quy định tại Điều 4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP, bao gồm: khung giá đất, bảng giá, giá đất cụ thể.
Theo đó, giá đất cụ thể và giá đất phổ biến trên thị trường là khác nhau, giá đất phổ biến trên thị trường có thể cao hơn rất nhiều so với giá đất Nhà nước. Trên thực tế, khi giao dịch người dân thường sử dụng giá đất phổ biến trên thị trường nhưng khi bồi thường do thu hồi đất, Nhà nước sẽ căn cứ theo giá đất cụ thể nên người dân sẽ thấy tiền bồi thường thấp hơn so với giá trên thị trường.