Có được cấp Sổ đỏ cho cả lô đất hay không?

25/06/2022 | 15:56 4 lượt xem Trà Ly

Chào Luật sư! Em năm nay 24 tuổi, hiện ở TP Hồ Chí Minh. Em đang muốn mua một lô đất để làm canh tác lâu dài. Luật sư cho em hỏi: Điều kiện để được cấp sổ đỏ theo quy định pháp luật hiện nay? Có được cấp sổ đỏ cho cả lô đất hay không? Rất mong nhận được sự phản hồi từ Luật sư. Em xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Tư vấn luật đất đai xin giải đáp câu hội của bạn qua bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý

Lô đất là gì?

Theo Thông tư 01/2021/TT-BXD, lô đất gồm một hoặc nhiều thửa đất liền kề có chức năng sử dụng đất giống nhau được giới hạn bởi các tuyến đường giao thông, các đường ranh giới tự nhiên hoặc nhân tạo khác.

Có thể hiểu rằng, một khu đất được chia thành nhiều mảnh đất nằm liền kề nhau với diện tích, hình dạng khác biệt. Lô đất chính là một, hoặc nhiều mảnh đất nằm liền kề với nhau. Chúng tạo nên một khoảng đất với số đo, ranh giới cụ thể.

Lô đất, thửa đất được sử dụng rất phổ biến, nhất là trong chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trong nhiều trường hợp lô đất và thửa đất được người dân sử dụng một cách đồng nhất và thay thế cho nhau.

Khái niệm thửa đất được quy định tại Điều 3 Văn bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH ngày 10 tháng 12 năm 2018 hợp nhất Luật đất đai như sau: “Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ”. Hiểu một cách đơn giản thửa đất chính là phần đất có ranh giới đã được xác định rõ các thông tin về mục đích, vị trí, số thửa. Việc xác định diện tích này được cơ quan địa chính đo đạc theo luật định một cách chính xác.

Điều kiện để cấp sổ đỏ

Sổ đỏ hay Sổ hồng là cách gọi đất phổ biến của người dân về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Căn cứ theo Luật đất đai 2013, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất nếu muốn được cấp sổ đỏ phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:

Thứ nhất: Cá nhân, hộ gia đình phải có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 bao gồm:

  • Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đấ, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
  • Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Thứ hai: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Thứ ba: Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Thứ tư: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Có được cấp Sổ đỏ cho cả lô đất hay không
Có được cấp Sổ đỏ cho cả lô đất hay không

Có được cấp Sổ đỏ cho cả lô đất hay không?

Khoản 1 Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận như sau:

“1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.”.

Theo đó, người sử dụng đất được cấp chung một Sổ đỏ cho nhiều thửa đất nếu có đủ 02 điều kiện sau:

Điều kiện 1. Người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn;

Hiện nay, đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:

+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

+ Đất trồng cây lâu năm;

+ Đất rừng sản xuất;

+ Đất rừng phòng hộ;

+ Đất rừng đặc dụng;

+ Đất nuôi trồng thủy sản;

+ Đất làm muối;

+ Đất nông nghiệp khác gồm: Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

Điều kiện 2: Người sử dụng đất có yêu cầu cấp một Sổ đỏ cho tất cả các thửa đất nông nghiệp đó.

Như vậy, người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận cho cả lô đất (trường hợp có nhiều thửa đất) với điều kiện lô đất đó gồm nhiều thửa đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn mà người sử dụng đất đó có yêu cầu. Khi có đủ 02 điều kiện trên thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành cấp một Sổ đỏ cho các thửa đất nông nghiệp được yêu cầu.

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “Có được cấp Sổ đỏ cho cả lô đất hay không?”. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo hồ sơ ngừng kinh doanh; tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty ở việt nam; đơn xác nhận tình trạng hôn nhân, đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh, dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự hà nội của chúng tôi; tư vấn luật đất đai, mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận. Liên hệ hotline: 0833.102.102 hoặc qua các kênh sau:

FB: www.facebook.com/luatsux
Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatsux
Youtube: https://www.youtube.com/Luatsux

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp

1 lô đất là bao nhiêu mét vuông?

Theo Luật Đất đai, diện tích một lô đất nhỏ nhất tại thời điểm hiện tại là 36m2. Vì thế, nếu có nhu cầu muốn tách thửa, thì cần đảm bảo mỗi lô đất sau khi tách thửa có diện tích ít nhất là 36m2 trở lên. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng áp dụng được con số này. Tùy vào địa phương mà chúng ta sẽ áp dụng diện tích tối thiểu cho từng lô đất khác nhau.
Ở các thành phố lớn như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, do mật độ dân cư cao nên diện tích tối thiểu của từng lô đất sẽ được áp với con số nhỏ nhất là 36m2. Còn các vùng nông thôn, vùng núi, do mật độ dân cư thưa thớt, con số này sẽ thay đổi thành 80m2, 120m2 hoặc thậm chí là 150m2.

Mua đất có được cấp sổ đỏ mới không?

2 trường hợp được cấp Sổ đỏ mới:
Khoản 2 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định các trường hợp đăng ký biến động được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm:
“…
i) Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi;

k) Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các điểm a, b, e, g, h, l, m, n và r Khoản 1 Điều này mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
Trường hợp 1: Người nhận chuyển nhượng có nhu cầu cấp mới.
Trường hợp 2: Mặc dù không có nhu cầu cấp mới nhưng tại trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thông tin chuyển nhượng.

Thời hạn sử dụng đất ghi trên sổ đỏ?

Thời hạn sử dụng đất là khoảng thời gian mà người sử dụng đất được thực hiện quyền sử dụng đất của mình do nhà Nước quy định. Có 2 loại thời hạn sử dụng: Sử dụng có thời hạn lâu dài ổn định và Đất có thời gian sử dụng.
Vì thế phụ thuộc vào mục đích sử dụng đất được ghi trên sổ đỏ sẽ thì sẽ có thời hạn sử dụng đất khác nhau.