Chồng bán đất mà vợ không biết sẽ xử lý như thế nào?

01/11/2022 | 14:57 84 lượt xem Trang Quỳnh

Xin chào Luật sư. Hiện tôi đang có thắc mắc liên quan đến việc xác định tài sản của vợ chồng, mong được Luật sư hỗ trợ giải đáp. Vợ chồng tôi trước đây có mua một mảnh đất ở vùng ngoại thành, tuy nhiên do kẹt tiền mà chồng tôi đã tự ý viết tay giấy bán đất cho người khác mà tôi không hề hay biết sự việc này. Tôi có thắc mắc rằng trong trường hợp này của tôi chồng bán đất mà vợ không biết sẽ xử lý như thế nào? Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh mảnh đất đó là tài sản riêng của chồng thì tài sản đó được coi là tài sản gì? Khi đó tôi có cách nào đòi lại mảnh đất ấy được hay không? Mong được Luật sư hỗ trợ, tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến bộ phận tư vấn luật đất đai của chúng tôi. Tại bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn. Hi vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích đến bạn đọc.

Căn cứ pháp lý

Trường hợp không có căn cứ để chứng minh mảnh đất tranh chấp là tài sản riêng của chồng thì tài sản đó được coi là tài sản gì?

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Như vậy, theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng được quy định như sau:

  • Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

  • Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
  • Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Theo đó, trường hợp không có căn cứ để chứng minh mảnh đất tranh chấp là tài sản riêng của chồng thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Chồng có được tự ý bán mảnh đất cho người khác khi chưa có ý kiến của vợ không?

Tại khoản 1 Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng

1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.

Đồng thời, tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Chồng bán đất mà vợ không biết sẽ xử lý như thế nào?
Chồng bán đất mà vợ không biết sẽ xử lý như thế nào?

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Căn cứ khoản 2 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

Căn cứ vào tất cả quy định trên thì có thể hiểu rằng quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn thì được xác định là tài sản chung của vợ, chồng, chỉ trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Và vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. Cho nên việc người chồng bạn tự ý bán mảnh đất mà không có sự đồng ý của người vợ là không đúng về mặt quy định pháp luật.

Do đó, nếu là tài sản chung vợ chồng thì chồng không được tự ý bán mảnh đất mà không được vợ đồng ý.

Chồng bán đất mà vợ không biết sẽ xử lý như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định:

Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có quy định:

Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng định đoạt tài sản chung vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu.

Như vậy, để có thể đòi lại mảnh đất này thì trước tiên bạn có thể liên hệ người mua đất để hai bên thỏa thuận với nhau trên nguyên tắc tự nguyện, các bên hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận.

Trong trường hợp không thỏa thuận được thì bạn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu, các bên sẽ hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp bên mua có thiệt hại và chứng minh được thiệt hại từ giao dịch chuyển nhượng này thì chồng bạn còn có thể sẽ phải thực hiện việc bồi thường thiệt hại.

Có thể bạn quan tâm:

Thông tin liên hệ:

Trên đây là những vấn đề liên quan đến “Chồng bán đất mà vợ không biết sẽ xử lý như thế nào?“. Luật sư X tự hào sẽ là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề cho khách hàng liên quan đến tư vấn pháp lý, thủ tục giấy tờ liên quan đến thủ tục chia thừa kế đất đai, cách chia thừa kế nhà đất… Nếu quy khách hàng còn phân vân, hãy đặt câu hỏi cho Luật sư X thông qua số hotline 0833102102 chúng tôi sẽ tiếp nhận thông tin và phản hồi nhanh chóng.

Câu hỏi thường gặp:

Hồ sơ yêu cầu tuyên bố hợp đồng mua bán đất công chứng vô hiệu khi chồng tự ý bán đất vợ không biết gồm những gì?

Hồ sơ yêu cầu tuyên bố hợp đồng mua bán đất công chứng vô hiệu căn cứ Điều 398 Bộ luật Tố tụng dân sự gồm nhưng loại giấy tờ sau:
Đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng mua bán đất công chứng vô hiệu.
Tài liệu, chứng cứ để chứng minh yêu cầu này là có căn cứ, hợp đồng: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài sản chung vợ chồng, hợp đồng mua bán đất công chứng, đăng ký kết hôn…
Giấy tờ nhân thân của người yêu cầu: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn, sổ hộ khẩu hoặc đơn xác nhận cư trú…

Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng mua bán đất công chứng vô hiệu khi vợ không biết chồng bán đất như thế nào?

Thủ tục giải quyết đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng mua bán đất công chứng vô hiệu như sau:
Tòa án nơi tổ chức hành nghề công chứng thực hiện công việc hợp đồng mua bán theo khoản 6 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm m khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Toà án sẽ giải quyết đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu trong thời gian nhanh nhất là 02 tháng gồm 01 tháng chuẩn bị xét đơn, mở phiên họp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp… quy định tại Điều 399 Bộ luật Tố tụng dân sự,

Hậu quả pháp lý khi tuyên bố giao dịch chồng bán đất, vợ không biết như thế nào?

Theo Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 2015, khi hợp đồng mua bán đất công chứng bị Toà án tuyên là vô hiệu thì không phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền cũng như nghĩa vụ của các bên. Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu và hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận: Bên bán trả lại tiền cho bên mua, bên mua trả lại nhà, đất thuộc về bên bán. Nếu không trả được bằng nhà, đất thì phải trả lại bằng tiền với giá trị tương đương.
Lưu ý: Chồng của bạn trong trường hợp này nếu người mua có thiệt hại xảy ra thì có thể phải bồi thường thiệt hại.