Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật đất đai được quy định như thế nào?

11/07/2022 | 23:27 58 lượt xem Trà Ly

Pháp luật đất đai giúp công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quen trong quan hệ đất đai. Để có thể đảm bảo sự công bằng đó, pháp luật đất đai cần phải có những nguyên tắc nhất định. Vậy, Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật đất đai được quy định như thế nào? Hãy tìm hiểu cùng Tư vấn luật đất đai nhé.

Căn cứ pháp lý

Có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản của pháp luật đất đai

Pháp luật đất đai Việt nam có 5 nguyên tắc cơ bản:

  • Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu
  • Nguyên tắc Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật
  • Nguyên tắc sử dụng đất hợp lý và tiết kiệm
  • Nguyên tắc ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp
  • Nguyên tắc thường xuyên cải tạo và bồi bổ đất đai

Các nguyên tắc cơ bản của Luật đất đai quy định như thế nào?

Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu

Từ Hiến pháp năm 1980 cho đến nay, chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam có sự thay đổi căn bản, từ cho còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau, chúng ta đã tiến hành quốc hữu hoá đất đai và xác lập chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Như vậy, ở Việt Nam có sự tách bạch giữa chủ sở hữu và chủ sử dụng trong quan hệ đất đai. Thực ra, ở đây có mối quan hệ khăng khít giữa Nhà nước với tư cách là người đại diện chủ sở hữu đất đai với người sử dụng vốn đất của Nhà nước.

Đất đai ở Việt Nam trước hết là tài nguyên quốc gia song không vì thế mà Nhà nước không chủ trương xác định giá đất làm cơ sở cho việc lưu chuyển  quyền sử dụng đất trong đời sống xã hội. Đất đai hiện nay được quan niệm là một hàng hoá đặc biệt, được lưu chuyển đặc biệt trong khuôn khổ các quy định của pháp luật. Việc xác định như vậy là phù hợp với xu hướng tập trung tích tụ đất đai vào tay người biết sản xuất, góp phần phân công lại lao động xã hội.

Nguyên tắc Nhà nước thống nhất quản lí đất đai theo quy hoạch và pháp luật

Nguyên tắc này được ghi nhận tại Điều 54, Hiến pháp năm 2013 và tại Chương 2 của Luật đất đai năm 2013 thể hiện chức năng của Nhà nước XHCN là người quản lí mọi mặt đời sống kinh tê-xã hội, trong đó có quản lí đất đai. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đất đai, là người xây dựng chiến lược phát triển, quy hoạch sử dụng đất và phê duyệt các chương trình quốc gia về sử dụng, khai thác các nguồn tài nguyên. Một điều rất hiển nhiên là dù nguồn tài nguyên có phong phú, đa dạng đến đâu thì nó vẫn không phải là vô tận mà là đại lượng hữu hạn. Trong khi đó, nhu cầu của xã hội trong việc sử dung đất đai không có xu giảm mà ngày càng tăng.

Nguyên tắc ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp

Việt Nam là nước có bình quân đầu người về đất nông nghiệp thuộc loại thấp trên thế giới. Trong khi bình quân chung của thế giới là 4000 m/người thì ở Việt Nam chỉ khoảng 1000 m/người. Là một nước còn chậm phát triển với hơn 70% dân số còn tập trung ở khu vực nông thôn, đất đai là điều kiện sống còn của một bộ phận lớn dân cư. Vì vậy, để bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, đáp ứng nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho xã hội thì vấn đề bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước.

Từ trước tới nay, các quy định của pháp luật đất đai và các chính sách về nông nghiệp luôn dành sự ưu tiên đối với việc phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Để bảo vệ và mở rộng vốn đất nông nghiệp cần phải xuất phát từ hai phương diện.

Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật đất đai được quy định như thế nào?
Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật đất đai được quy định như thế nào?

Nguyên tắc sử dụng đất đai hợp lí và tiết kiệm

Việt Nam tuy vốn đất không lớn, song nhìn vào cơ cấu sử dụng đất hiện nay, khi mà đất chưa sử dụng còn chiếm khoảng 30% diện tích tự nhiên thì có thể nhận xét rằng, chúng ta còn rất lãng phí trong việc khai thác, sử dụng tiềm năng đất đai. Vì vậy, với quá trình phát triển của đất nước, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cần đi trước một bước tạo cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất một cách hợp lí và tiết kiệm.

Nguyên tắc thường xuyên cải tạo và bồi bổ đất đai

Đất đai tự nhiên dưới bản tay lao động và sáng tạo của con người sẽ tạo ra những sản phẩm quan trọng trong đời sống và mảnh đất đó thực sự có giá trị. Nếu so sánh với một mảnh đất không có lao động kết tinh của con người thì mảnh đất đó là hàng hóa không có giá trị. Tuy nhiên, đất đai có đời sống sinh học riêng của nó. Nếu con người tác động với thái độ làm chủ, vừa biết khai thác, vừa cải tạo nó thì đất đai luôn mang lại hiệu quả kết tinh trong sản phẩm lao động của con người. Ngược lại, nếu con người bạc đãi thiên nhiên, tác động vào nó với một cách thiếu ý thức thì kết quả mang lại cho chúng ta nhiều tiêu cực. Vì vậy, việc giữ gìn, bảo vệ nguồn tài nguyên đất nhắc nhở con người biết khai thác nhưng cũng thường xuyên cải tạo và bồi bổ đất đai vì mục tiêu trước mắt và lợi ích lâu dài.

Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật đất đai được thể hiện như thế nào?

Đất đai là toàn dân và được đại diện bởi Nhà nước

Điều 53 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Đất đai… Là tài sản công thuộc sở hữu của toàn dân, do Nhà nước quản lý thay mặt, thống nhất quản lý tài sản công.”. Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước quản lý thay mặt, thống nhất quản lý. Nhà nước cấp quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này. ”.

Đặc thù của quyền sở hữu đất đai được thể hiện trong các điểm sau:

  • Đất đai là một nguồn tài nguyên thiên nhiên cực kỳ có giá trị, nó không phải là một mặt hàng bình thường, nhưng một phương tiện sản xuất và sinh hoạt đặc biệt.
  • Nhà nước là quốc gia duy nhất có toàn quyền lực của chủ sở hữu.
  • Đất đai thuộc sở hữu của tất cả mọi người, không còn khái niệm “đất vô chủ”, không còn tranh chấp về quyền sở hữu đất đai, khái niệm “phân phối đất” sẽ được chuyển thành khái niệm “phân phối đất”.

Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật

Sự thống nhất của nhà nước về đất đai được thể hiện trong bốn khía cạnh sau:

  • Đất đai được coi là một hệ thống chính trị của các đối tượng quản lý.
  • Sự nhất quán của nội dung quản lý đất đai, coi đất đai là tài sản đặc biệt, xác định hành động cụ thể của Nhà nước trong việc thực hiện chức năng quản lý.
  • Cơ chế quản lý thống nhất, đặc biệt là việc phân bổ, phân cấp nội dung quản lý nhà nước về đất đai trong cả nước, các huyện và các tình huống quản lý cụ thể, Hiệp định này đảm bảo
  • Đồng ý với cơ quan quản lý đất đai.

Nguyên tắc bảo đảm ưu tiên vốn đất nông nghiệp

Trên thực tế, khoảng 70% dân số là nông dân, nhưng đất nông nghiệp bình quân đầu người là thấp, trong tỷ lệ đô thị hóa quốc gia ngày càng tăng, quỹ đất nông nghiệp ngày càng trở nên thu hẹp. Đối mặt với tình trạng này, đất nước chúng ta đã ban hành nhiều tài liệu để hạn chế tình trạng này:

  • Nhà nước có chính sách bảo vệ ruộng lúa, hạn chế chuyển đổi đất lúa chuyên ngành sang đất phi nông nghiệp.
  • Người sử dụng đất chuyên trồng lúa có trách nhiệm cải tạo, bổ sung và tăng độ phì nhiêu của đất.

Nguyên tắc sử dụng đất hợp lý và tiết kiệm

Để đảm bảo rằng nguyên tắc này phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Việc sử dụng đất trước hết phải tuân theo quy hoạch tổng thể và quy hoạch tổng thể.
  • Đất phải được sử dụng đúng mục đích do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
  • Tận dụng tối đa tất cả đất đai để sản xuất nông nghiệp, khai thác hiệu quả đất đai và khuyến khích tất cả các tổ chức, cá nhân chấp nhận đất đồi trơ trụi để sản xuất nông nghiệp.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng đất, canh tác thâm canh để tăng sản lượng, bố trí hợp lý các giống sản xuất, phân phối lại lao động và dân số.

Nguyên tắc cải tạo, bổ sung và tăng thu nhập

  • Nhà nước khuyến khích các hoạt động khai phục, cải thiện và đầu tư công để cải thiện lợi nhuận của đất đai.
  • Người sử dụng đất có nghĩa vụ cải tạo, bổ sung và tăng độ phì nhiêu của đất và giảm thiểu khả năng đất bị cuốn trôi hoặc suy thoái bởi thiên tai.
  • Nghiêm cấm phá hủy đất đai, phá hủy đất,…

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật đất đai được quy định như thế nào?”. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo hồ sơ ngừng kinh doanh; tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty ở việt nam; đơn xác nhận tình trạng hôn nhân, đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh, dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự hà nội của chúng tôi; tư vấn luật đất đai, mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận. Liên hệ hotline: 0833.102.102 hoặc qua các kênh sau:

FB: www.facebook.com/luatsux
Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatsux
Youtube: https://www.youtube.com/Luatsux

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp

Nguyên tắc sử dụng đất được quy định như thế nào?

Điều 6 Luật đất đai 2013 quy định về nguyên tắc sử dụng đất:
“1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.
Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.
Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Luật đất đai là gì?

Có thể định nghĩa Luật đất đai với tư cách ngành luật như sau: Luật đất đai là tổng hợp các quy phạm pháp luật mà Nhà nước ban hành nhằm thiết lập quan hệ đất đai trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân về đất đại và sự bảo hộ đầy đủ của Nhà nước đối với các quyền của người sử dụng đất tạo thành một ngành luật quan trọng trong hệ thông pháp luật của Nhà nước ta

Tính đặc biệt của sở hữu Nhà nước đối với đất đai thể hiện như thế nào?

Tính đặc biệt của sở hữu Nhà nước đối với đất đai thể hiện ở những điểm sau:
– Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, nó không phải là hàng hóa thông thường mà là một tư liệu sản xuất đặc biệt trong sản xuất và đời sống.
– Nhà nước là người duy nhất có đầy đủ quyền năng của một chủ sở hữu.
– Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do đó sẽ không có khái niệm “Đất vô chủ”, không còn tranh chấp về quyền sở hữu đối với đất đai và khái niệm “cấp đất” được chuyển thành khái niệm “giao đất”.